Thép SPCC và SPHC khác nhau thế nào?

Thép SPCC và SPHC cùng là thép carbon thấp thương mại theo tiêu chuẩn Nhật, cùng độ bền kéo tối thiểu 270 MPa, nhưng khác nhau ở cách cán. SPHC là thép cán nóng theo JIS G3131, dày từ 1,2 đến 14 mm, bề mặt có lớp vảy cán xanh đen hoặc đã tẩy gỉ, dung sai độ dày rộng hơn, giá thấp hơn. SPCC là thép cán nguội theo JIS G3141, được cán tiếp từ thép cán nóng đã tẩy gỉ rồi ủ mềm, nên mỏng hơn, thường đến khoảng 3,2 mm, bề mặt phẳng, sáng, dung sai độ dày nhỏ, hợp chấn, dập, sơn và làm nền cho tôn mạ kẽm. Chọn SPHC cho chi tiết dày, chịu lực, không cần bề mặt đẹp; chọn SPCC cho vỏ tủ, chi tiết dập mỏng, chi tiết cần sơn hoặc mạ.

Thép SPHC là gì?

Thép SPHC là thép tấm và thép cuộn cán nóng chất lượng thương mại theo tiêu chuẩn JIS G3131 của Nhật Bản. Ký hiệu đọc như sau: S là thép (Steel), P là tấm (Plate), H là cán nóng (Hot rolled), C là chất lượng thương mại (Commercial). Thép được cán ở nhiệt độ cao từ phôi nên bề mặt phủ một lớp vảy oxit màu xanh đen.

Thép SPHC đã qua tẩy gỉ bằng axit và phủ dầu chống gỉ được gọi là SPHC-PO, với PO là viết tắt của Pickled and Oiled; bề mặt loại này sạch vảy, màu xám, dễ hàn và sơn hơn SPHC đen. Thông số và quy cách thép tấm SPHC xem tại trang thép tấm SPHC.

Thép SPCC là gì?

Thép SPCC là thép tấm và thép cuộn cán nguội chất lượng thương mại theo tiêu chuẩn JIS G3141 của Nhật Bản. Ký hiệu đọc tương tự: S là thép, P là tấm, C thứ nhất là cán nguội (Cold rolled), C thứ hai là chất lượng thương mại. SPCC có bề mặt phẳng, nhẵn, màu sáng bạc, thường được phủ một lớp dầu mỏng để chống gỉ khi lưu kho.

SPCC là loại thông dụng nhất trong nhóm thép cán nguội; các mác cùng họ dập được sâu hơn là SPCD (dập vuốt), SPCE (dập sâu), SPCF và SPCG (dập rất sâu).

SPCC và SPHC được sản xuất khác nhau ra sao?

SPCC được làm ra từ chính thép cán nóng:

  1. Cán nóng: phôi thép được nung nóng và cán mỏng thành cuộn thép cán nóng, tức SPHC.
  2. Tẩy gỉ: cuộn cán nóng được ngâm axit để bỏ lớp vảy oxit.
  3. Cán nguội: thép được cán tiếp ở nhiệt độ thường xuống độ dày nhỏ hơn; sau bước này thép rất cứng.
  4. Ủ và cán là: thép được ủ trong lò để mềm lại, rồi cán nhẹ một lượt để phẳng bề mặt và chỉnh độ cứng.

Vì thêm các bước tẩy gỉ, cán nguội và ủ, SPCC có bề mặt đẹp và kích thước chính xác hơn SPHC, đúng với khác biệt chung giữa thép cán nóng và thép cán nguội, nhưng giá cao hơn SPHC cùng độ dày.

Thành phần hoá học của thép SPCC và SPHC

Giới hạn hoá học theo tiêu chuẩn, tính bằng phần trăm khối lượng:

Nguyên tốSPHC (JIS G3131)SPCC (JIS G3141)
Carbon (C)Tối đa 0,15Tối đa 0,15
Mangan (Mn)Tối đa 0,60Tối đa 1,00
Phốt pho (P)Tối đa 0,050Tối đa 0,100
Lưu huỳnh (S)Tối đa 0,050Tối đa 0,035

Cả hai đều là thép carbon thấp, carbon không quá 0,15%, nên mềm, dễ chấn và dễ hàn. Nhiều bảng thông số đang lưu hành ghi SPCC có Mn tối đa 0,60% và S tối đa 0,050% theo các bản tiêu chuẩn cũ; khi cần số chính xác, xem chứng chỉ chất lượng của lô thép.

Cơ tính của thép SPCC và SPHC

Chỉ tiêuSPHCSPCC
Độ bền kéoTối thiểu 270 MPaTối thiểu 270 MPa, chỉ bảo đảm khi đặt SPCCT
Giới hạn chảyTiêu chuẩn không quy địnhTiêu chuẩn không quy định
Độ giãn dàiKhoảng 27-31% tuỳ độ dàyQuy định theo dải độ dày khi đặt SPCCT

Một điểm hay bị bỏ qua: với SPCC, tiêu chuẩn chỉ bảo đảm cơ tính khi người mua đặt mác có thêm chữ T, tức SPCCT; SPCC thường không kèm cam kết thử kéo. Cả SPCC và SPHC đều không quy định giới hạn chảy, nên ở chi tiết chịu lực tính toán không dùng chúng thay thép kết cấu, chẳng hạn không lấy thép tấm SPHC thay thép tấm SS400.

Độ dày, bề mặt và dung sai của SPCC và SPHC

Tiêu chíSPHCSPCC
Độ dày1,2-14 mmMỏng, thường đến khoảng 3,2 mm
Bề mặtVảy cán xanh đen, hoặc xám sạch nếu đã tẩy gỉ (SPHC-PO)Phẳng, nhẵn, sáng bạc, có lớp dầu mỏng
Dung sai độ dàyRộng hơnNhỏ hơn
Độ phẳngKém hơn, dễ gợn sóng ở tấm mỏngTốt hơn

Với cùng độ dày khoảng 1,2-3,2 mm, nơi hai loại chồng nhau, SPCC cho tấm đều và phẳng hơn, hợp với khuôn dập và chấn số lượng lớn; SPHC rẻ hơn, hợp với chi tiết không đòi hỏi độ chính xác cao. Từ khoảng 3,2 mm trở lên gần như chỉ có thép cán nóng.

Ký hiệu thường gặp sau tên SPCC

Trên nhãn cuộn hoặc chứng chỉ, SPCC thường kèm thêm hai ký tự chỉ độ cứng và bề mặt:

  • Độ cứng: A là ủ mềm, S là ủ tiêu chuẩn, 8, 4, 2, 1 lần lượt là 1/8 cứng, 1/4 cứng, 1/2 cứng và cứng hoàn toàn.
  • Bề mặt: D là bề mặt mờ (Dull), B là bề mặt bóng (Bright).

Ví dụ SPCC-SD là SPCC ủ tiêu chuẩn, bề mặt mờ, loại thông dụng nhất cho chấn, dập và sơn. SPCC-1B là SPCC cứng hoàn toàn, bề mặt bóng, không hợp để chấn gập.

Bảng so sánh tổng hợp thép SPCC và SPHC

Tiêu chíSPHCSPCC
Tiêu chuẩnJIS G3131JIS G3141
Cách cánCán nóngCán nguội từ thép cán nóng đã tẩy gỉ, rồi ủ
Độ dày1,2-14 mmThường đến khoảng 3,2 mm
Bề mặtVảy đen hoặc tẩy gỉPhẳng, sáng
Dung saiRộng hơnNhỏ hơn
Độ bền kéoTối thiểu 270 MPaTối thiểu 270 MPa (SPCCT)
HànDễ hàn, nên tẩy gỉ chỗ hànDễ hàn
Sơn, mạCần tẩy vảy, tẩy dầu kỹDễ sơn, là nền cho tôn mạ
GiáThấp hơnCao hơn
Mác cùng họSPHD, SPHESPCD, SPCE, SPCF, SPCG

Cách nhận biết thép SPCC và SPHC

Có thể phân biệt bằng mắt và thước kẹp:

  • Màu bề mặt: SPHC đen có lớp vảy xanh đen, sờ hơi nhám; SPHC-PO màu xám, không bóng; SPCC sáng bạc, nhẵn, thường có dầu.
  • Mép tấm: SPCC thường xẻ băng mép thẳng, gọn; SPHC mép cán có thể hơi lượn.
  • Đo độ dày: đo ở vài điểm dọc khổ tấm; SPCC chênh rất ít giữa các điểm, SPHC chênh nhiều hơn.
  • Độ dày: tấm từ khoảng 4 mm trở lên gần như chắc chắn là thép cán nóng.
  • Nhãn cuộn và chứng chỉ: ghi rõ JIS G3131 hay JIS G3141, mác và ký hiệu độ cứng, bề mặt.

Ứng dụng của thép SPCC và SPHC

Thép SPHC và SPHC-PO hợp với:

  • Chi tiết dày, khung, giá: khung xe, giá kệ, sàn, vách, chi tiết chấn dày.
  • Ống và hộp hàn: làm nguyên liệu cho thép ống, thép hộp đen.
  • Chi tiết không cần bề mặt đẹp: chi tiết sẽ được sơn dày hoặc che khuất.

Thép SPCC hợp với:

  • Vỏ thiết bị: vỏ tủ điện, tủ hồ sơ, vỏ máy, thiết bị gia dụng.
  • Chi tiết dập, chấn chính xác: chi tiết ô tô, xe máy, linh kiện điện tử, đồ nội thất kim loại.
  • Nền cho tôn mạ: thép mạ kẽm nhúng nóng như SGCC và thép mạ kẽm điện phân thường được làm từ thép cán nguội.

Giá thép SPCC và SPHC

Thép SPCC và SPHC báo giá theo kg; SPCC thường cao hơn SPHC cùng độ dày vì thêm các bước tẩy gỉ, cán nguội và ủ. Giá thay đổi theo độ dày, khổ, dạng cuộn hay tấm, xuất xứ và thời điểm. Khi so báo giá, nên hỏi rõ mác thép theo tiêu chuẩn nào, SPHC đen hay đã tẩy gỉ, SPCC có ký hiệu độ cứng và bề mặt gì, vì các yếu tố này đều làm giá khác nhau.

Nên chọn thép SPCC hay SPHC?

  • Tấm từ khoảng 3,2 mm trở lên: chọn SPHC hoặc thép kết cấu cán nóng.
  • Chi tiết mỏng cần chấn, dập chính xác, bề mặt đẹp, sẽ sơn tĩnh điện: chọn SPCC, thường là SPCC-SD.
  • Chi tiết chịu lực theo tính toán: không chọn cả hai, dùng thép kết cấu như SS400.
  • Cần rẻ, bề mặt không quan trọng, cần hàn và sơn: chọn SPHC-PO thay cho SPHC đen để bớt công tẩy vảy.
  • Cần chống gỉ sẵn: chọn tôn mạ kẽm làm từ thép cán nguội.

Mua thép SPHC, thép cán nguội và gia công theo bản vẽ

Đăng Quân có thép tấm SPHC, thép cuộn cán nguội và thép mạ kẽm, đồng thời nhận gia công thép tấm theo bản vẽ gồm cắt, chấn, đột, hàn. Gọi 0965 468 871 (Thủy Tiên) hoặc 0936 283 980 (Đăng Quân), hoặc gửi email sale.dangquan@gmail.com kèm mác thép, độ dày, khổ, số lượng hoặc bản vẽ để nhận báo giá. Đăng Quân đặt tại 44 đường 46, Phường 10, Quận 6, TP.HCM.

Nếu muốn được tư vấn thêm chi tiết các sản phẩm có trong nội dung bài viết, hãy liên hệ:

CÔNG TY TNHH TM & XNK ĐĂNG QUÂN

Địa chỉ: 44 đường số 46, Phường 10, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh

Số điện thoại: 0965 468 871 (Thủy Tiên) hoặc 0936 283 980 (Đăng Quân) (Bấm gọi)

Gửi email yêu cầu báo giá: sale.dangquan@gmail.com

Zalo: 0965 468 871

Website: https://vlxddangquan.com

GỬI YÊU CẦU BÁO GIÁ

FORM NHẬN BÁO GIÁ

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

LIÊN HỆ ĐỂ NHẬN BÁO GIÁ VÀ TƯ VẤN

FORM NHẬN BÁO GIÁ