Trụ thép hộp có bốn mặt phẳng nên dễ bắt bát liên kết, bắt vít, hàn bản mã và căn thẳng hàng, hợp với hàng rào lưới thép hàn dạng tấm cho nhà ở, nhà xưởng, khu công nghiệp. Trụ ống tròn chịu uốn đều theo mọi hướng và chịu xoắn tốt hơn, hợp với rào lưới B40, lưới cuộn phải kéo căng và các trụ góc chịu lực căng của cả tuyến. Ở cùng khối lượng thép, hai loại chịu uốn gần ngang nhau: trụ hộp 60 x 60 dày 2 mm và trụ tròn Φ76 dày 2 mm cùng nặng khoảng 3,6 kg mỗi mét, sức chịu uốn chênh chưa tới 4%. Vì vậy chọn hộp hay tròn chủ yếu theo loại lưới, cách liên kết và hình thức công trình, không phải loại nào bền hơn hẳn.
Trụ thép hộp và trụ ống tròn là gì?
Trụ thép hộp là đoạn thép hộp rỗng tiết diện vuông, cỡ hay dùng làm trụ rào là 40 x 40, 50 x 50 và 60 x 60 mm. Trụ ống tròn là đoạn ống thép rỗng tiết diện tròn, cỡ hay dùng là Φ42, Φ48 và Φ60 mm. Trên thị trường, thành trụ của cả hai loại dày khoảng 1,5 đến 2,5 mm, mạ kẽm hoặc sơn tĩnh điện, chân chôn trong móng bê tông hoặc hàn bản mã để bắt bu lông xuống nền.

Trụ là phần chịu lực của hàng rào: lưới truyền lực gió, lực người tì đẩy và lực căng lưới vào trụ, trụ truyền xuống móng. Hình dạng tiết diện quyết định trụ chịu lực theo hướng nào tốt hơn, lưới bắt vào trụ bằng phụ kiện gì và trụ gỉ ở đâu trước.
Trụ thép hộp và trụ ống tròn khác nhau ở điểm nào?
| Tiêu chí | Trụ thép hộp | Trụ ống tròn |
|---|---|---|
| Cỡ hay dùng | 40 x 40, 50 x 50, 60 x 60 mm | Φ42, Φ48, Φ60 mm |
| Hướng chịu lực | Chịu uốn tốt nhất khi lực vuông góc mặt trụ, kém hơn khi lực xiên chéo góc | Chịu uốn đều theo mọi hướng |
| Chịu xoắn | Tốt | Tốt hơn |
| Liên kết lưới | Bát liên kết, vít tự khoan, hàn thẳng vào mặt phẳng | Cùm ôm, đai siết, bát có ngàm tròn |
| Hàn khung, hàn bản mã | Cắt thẳng, hàn nhanh | Đầu ống nối vuông góc phải cắt khoét theo cung tròn |
| Căn thẳng hàng | Dễ nhìn mặt trụ để căn | Khó nhận hướng mặt trụ |
| Lực gió lên thân trụ | Lớn hơn | Nhỏ hơn |
| Chỗ dễ gỉ | Bốn cạnh góc, nước đọng trong lòng trụ | Nước đọng trong lòng trụ, chân trụ |

Sức chịu uốn và độ võng của trụ hộp, trụ tròn cùng khối lượng
Sức chịu uốn cho biết lực bao nhiêu thì trụ bắt đầu cong vĩnh viễn. Độ cứng cho biết trụ bị đẩy thì võng nhiều hay ít rồi bật về. Ở cùng kích thước ngoài, trụ hộp chịu uốn tốt hơn trụ tròn vì nhiều thép hơn: trụ hộp 60 x 60 dày 2 mm nặng khoảng 3,64 kg/m, trụ tròn Φ60 dày 2 mm chỉ khoảng 2,86 kg/m. Nhưng so ở cùng khối lượng thép thì khoảng cách gần như mất hẳn.
| Cỡ trụ (dày 2 mm) | Khối lượng (kg/m) | Sức chịu uốn (cm³) | Độ cứng chống võng (cm⁴) |
|---|---|---|---|
| Hộp 60 x 60 | 3,64 | 8,68 | 26,0 |
| Tròn Φ60 | 2,86 | 5,11 | 15,3 |
| Tròn Φ76 | 3,65 | 8,38 | 31,9 |
Trụ hộp 60 x 60 chịu uốn tốt hơn trụ tròn Φ60 khoảng 70% nhưng nặng hơn khoảng 27%. Trụ tròn Φ76 nặng gần bằng trụ hộp 60 x 60, sức chịu uốn kém chưa tới 4% nhưng độ cứng cao hơn khoảng 22%, tức bị đẩy thì võng ít hơn. Nói cách khác, muốn trụ tròn chịu lực như trụ hộp thì dùng ống tròn to hơn một cỡ, khối lượng thép tương đương.
Trụ hộp và trụ tròn chịu lực theo hướng nào, chịu xoắn ra sao?
Trụ tròn chịu uốn như nhau theo mọi hướng. Trụ hộp chịu uốn tốt nhất khi lực đẩy vuông góc với một mặt trụ, và kém đi khi lực xiên theo đường chéo qua hai góc: với trụ vuông, khả năng chống uốn theo phương chéo giảm khoảng 30% so với phương vuông góc mặt. Ở trụ giữa của một tuyến rào thẳng, gió và người tì thường đẩy vuông góc với tuyến, tức vuông góc với mặt trụ, nên điểm yếu này ít ảnh hưởng. Ở trụ góc, trụ đổi hướng, lực đến từ hai phía nên trụ tròn hoặc trụ hộp to hơn một cỡ sẽ an toàn hơn.
Khi kéo căng lưới B40 hay lưới cuộn, lực căng hai bên trụ không bao giờ cân hẳn, trụ vừa bị kéo cong vừa bị vặn. Ống tròn chịu xoắn tốt nhất trong các tiết diện cùng khối lượng, nên trụ đầu tuyến, trụ góc và trụ căng của rào lưới căng thường dùng ống tròn kèm thanh chống xiên.
Lực gió lên trụ tròn và trụ hộp khác nhau bao nhiêu?
Gió đi qua ống tròn lướt theo mặt cong, còn gặp trụ hộp thì đập vào mặt phẳng và tách dòng ở hai góc, nên lực gió lên thân trụ hộp lớn hơn trụ tròn cùng bề rộng. Tuy vậy, với hàng rào lưới, phần lớn lực gió đến từ tấm lưới căng giữa hai trụ chứ không phải từ thân trụ. Với nhịp 2,5 m lưới sợi 4 mm ô 50 x 150 mm, phần chênh lực gió do hình dạng trụ chỉ khoảng một phần mười tổng lực gió trên một nhịp.
Vì vậy, với rào lưới thoáng, hình dạng trụ không làm thay đổi đáng kể cỡ móng. Với rào bị che kín bằng tôn, lưới che nắng hay bạt quảng cáo, lực gió lên mặt che lớn gấp nhiều lần lưới trống; khi đó cỡ trụ, khoảng cách trụ và móng mới là việc phải tính lại, chứ không phải hộp hay tròn.
Liên kết lưới và phụ kiện cho trụ hộp, trụ tròn
Mặt phẳng của trụ hộp là lợi thế lớn khi thi công lưới thép hàn dạng tấm. Bát liên kết áp sát mặt trụ, bắt bu lông hoặc vít tự khoan vuông góc, không trượt; thanh giằng, bản lề cổng, bản mã hàn thẳng vào mặt trụ nhanh và đẹp. Căn tuyến rào cũng dễ vì nhìn được mặt trụ có thẳng hàng không.

Trụ tròn dùng cùm ôm hoặc đai siết ôm quanh thân ống, siết bằng bu lông; lưới B40 thì buộc kẽm hoặc móc vào thanh căng. Vít tự khoan bắt vào mặt cong dễ trượt mũi, làm trầy lớp mạ. Khi phải hàn ống tròn vuông góc vào ống tròn, đầu ống phải cắt khoét theo cung tròn mới khít, tốn công hơn hàn thép hộp.
Chống gỉ và nước đọng trong lòng trụ
Cả hai loại đều rỗng, nên nước mưa chui vào từ đầu trụ hoặc hơi ẩm ngưng tụ bên trong sẽ đọng ở chân trụ, nơi giáp móng bê tông. Gỉ từ trong ra không nhìn thấy cho đến khi chân trụ đã mục. Cách xử lý giống nhau cho cả hai loại: luôn có nắp chụp đầu trụ, chân trụ chôn móng nên có lỗ thoát nước nhỏ ở trên mặt bê tông, mặt móng vê dốc ra ngoài.

Với trụ hộp, lớp sơn và lớp kẽm ở bốn cạnh góc thường mỏng hơn trên mặt phẳng, và cạnh là chỗ hay bị va trầy, nên gỉ ngoài thường bắt đầu dọc theo các cạnh. Trụ tròn có lớp phủ đều quanh chu vi hơn. Chọn trụ mạ kẽm nhúng nóng hoặc mạ kẽm rồi sơn tĩnh điện thì khác biệt này nhỏ đi nhiều.
Kích thước trụ hộp và trụ tròn thông dụng cho hàng rào
Trụ hộp hay dùng 40 x 40 mm cho rào thấp, rào sân vườn; 50 x 50 mm cho rào nhà ở cao khoảng 1,5 đến 1,8 m; 60 x 60 mm cho nhà xưởng, khu công nghiệp và rào cao hơn. Trụ tròn hay dùng Φ42 và Φ48 cho rào B40 thấp, trang trại; Φ60 cho rào cao, trụ góc, trụ căng.
Trong dải 1,5 đến 2,5 mm có trên thị trường, rào dân dụng nên chọn thành dày khoảng 1,8 đến 2 mm; rào nhà xưởng, rào cao, trụ góc nên từ 2 mm trở lên. Thành mỏng hơn dễ bị móp khi bị va và mau gỉ thủng ở chân. Chiều dài trụ bằng chiều cao lưới cộng khe hở chân lưới và phần chôn móng; trụ bắt bản mã thì ngắn hơn vì không có phần chôn.
Trụ cổng, trụ góc và trụ ở đầu mỗi đoạn rào nên to hơn trụ giữa một cỡ, vì phải chịu lực từ hai phía hoặc chịu thêm trọng lượng cánh cổng.
Khi nào nên chọn trụ thép hộp?
- Hàng rào lưới thép hàn dạng tấm: tấm lưới bắt vào mặt trụ bằng bát liên kết.
- Rào nhà ở, biệt thự, trường học: khi cần trụ vuông vức đi cùng tường rào, cổng thép hộp.
- Nhà xưởng, khu công nghiệp: trụ 60 x 60 dày 2 mm trở lên cho tuyến rào dài.
- Rào có hàn khung, bản lề, ô thoáng: dùng thép hộp cho cả trụ và khung.
Khi nào nên chọn trụ ống tròn?
- Hàng rào lưới B40 và lưới cuộn kéo căng: nhất là trụ đầu tuyến, trụ góc, trụ căng.
- Trang trại, vườn, ranh đất: tuyến dài, lưới buộc vào trụ bằng kẽm hoặc đai.
- Nơi có người, vật nuôi hay va vào: trụ tròn không có cạnh sắc.
Với rào lưới B40, lựa chọn còn có thêm trụ bê tông; trụ sắt ống tròn nhẹ, lắp nhanh, còn trụ bê tông nặng và chắc nhưng thi công chậm hơn.
Chi phí trụ thép hộp và trụ ống tròn
Giá thép hộp và thép ống tính theo kg chênh nhau không nhiều, nên chi phí trụ chủ yếu phụ thuộc vào khối lượng thép, tức cỡ và độ dày.
Khác biệt về chi phí nằm ở phụ kiện và công lắp. Trụ hộp dùng bát liên kết, vít, bản mã hàn thẳng, lắp nhanh với lưới tấm. Trụ tròn dùng cùm ôm, đai siết, thanh chống xiên cho trụ góc, mỗi điểm liên kết tốn thêm phụ kiện và thời gian siết, nhưng hợp với lưới căng nên tổng chi phí tuyến rào B40 hay lưới cuộn vẫn thấp. Khi so báo giá, nên so cả bộ: trụ, phụ kiện liên kết, nắp chụp, móng hoặc bản mã và công lắp.
Trụ thép hộp hợp với hàng rào lưới thép hàn dạng tấm, rào nhà ở và nhà xưởng cần thẳng, gọn, lắp nhanh; trụ ống tròn hợp với rào B40, lưới cuộn kéo căng, trụ góc và trụ căng cần chịu xoắn. Đăng Quân cung cấp trụ thép hàng rào loại hộp vuông 40 x 40 đến 60 x 60 mm và ống tròn Φ42 đến Φ60, mạ kẽm hoặc sơn tĩnh điện, chân bản mã hoặc chôn móng, và thi công trọn gói hàng rào lưới thép hàn, hàng rào B40 với trụ sắt hoặc trụ bê tông, bảo hành 1 năm cho hàng rào thi công. Gọi 0965 468 871 (Thủy Tiên) hoặc 0936 283 980 (Đăng Quân), cho biết loại lưới, chiều cao rào, chiều dài tuyến và loại nền để được tư vấn cỡ trụ và nhận báo giá.
CÔNG TY TNHH TM & XNK ĐĂNG QUÂN
Địa chỉ: 44 đường số 46, Phường 10, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0965 468 871 (Thủy Tiên) hoặc 0936 283 980 (Đăng Quân) (Bấm gọi)
Gửi email yêu cầu báo giá: sale.dangquan@gmail.com
Zalo: 0965 468 871
Website: https://vlxddangquan.com
GỬI YÊU CẦU BÁO GIÁ



