Trụ bê tông hay trụ sắt cho hàng rào B40?

Với hàng rào lưới B40 cố định, đất ổn định, xe chở vật tư vào tận nơi và cần rẻ, bền mà ít phải chăm sóc, trụ bê tông thường là lựa chọn hợp lý. Trụ sắt hợp hơn khi cần dựng nhanh, đường vào hẹp hoặc dốc, hàng rào tạm có thể tháo dời, hoặc cần nhìn gọn. Khác biệt lớn nhất nằm ở trọng lượng và chuyện gỉ sét: một trụ bê tông 10 x 10 cm dài 2,2 m nặng khoảng 55 kg, thân không gỉ; một trụ ống thép phi 49 dày 2 mm cùng chiều dài chỉ nặng khoảng 5 kg, dễ chở, dễ hàn, nhưng chân trụ sát mặt đất sẽ gỉ nếu thép không được mạ kẽm và bảo vệ đúng cách.

Trụ bê tông cho hàng rào B40

Trụ bê tông dùng cho hàng rào B40 thường là trụ đúc sẵn tiết diện vuông 10 x 10 cm, cỡ lớn hơn 12 x 12 cm dùng cho rào cao hoặc trụ góc, dài 2,0-2,5 m. Bên trong có lồng thép gồm 4 thanh thép dọc phi 6 đến phi 8 liên kết bằng đai, bê tông thường dùng mác 200 đến 250. Trụ có thể mua đúc sẵn hoặc đổ tại chỗ bằng cốp pha.

Ưu điểm của trụ bê tông:

  • Thân trụ không gỉ: cốt thép nằm trong bê tông, không cần sơn chống gỉ định kỳ như trụ sắt.
  • Cứng và nặng: trụ đứng vững, ít rung khi kéo căng lưới và dây căng.
  • Giá trụ thấp: trụ đúc 10 x 10 cm dài 2,0-2,5 m có giá tham khảo khoảng 90.000-130.000 đ/cây, thay đổi theo khu vực và thời điểm.

Nhược điểm của trụ bê tông:

  • Rất nặng: trụ 10 x 10 cm dài 2,2 m nặng khoảng 55 kg, cỡ 12 x 12 cm dài 2,5 m khoảng 90 kg; chở vào hẻm nhỏ, đồi dốc hoặc ruộng vườn xa đường rất tốn công.
  • Dễ sứt mẻ, nứt: va đập khi bốc xếp có thể làm mẻ góc; trụ có lớp bê tông bọc ngoài cốt thép quá mỏng thì lâu ngày thép bên trong gỉ, nở ra làm bê tông nứt, bong mảng.
  • Khó gắn thêm chi tiết: muốn gắn tay đỡ dây thép gai hay bản lề cổng phải khoan, bắt bu lông hoặc đặt sẵn khi đúc.
  • Thô hơn: trụ to, màu xám, không gọn mắt bằng trụ sắt sơn hoặc mạ kẽm.

Trụ sắt cho hàng rào B40

Trụ sắt cho hàng rào B40 thường là thép ống tròn mạ kẽm phi 42 đến phi 60, thép hộp vuông 40 x 40 đến 60 x 60 mm, hoặc thép góc V50 đến V63. Trụ được chôn chân trong hố đổ bê tông hoặc hàn bản đế bắt bu lông xuống nền bê tông có sẵn. Trọng lượng mỗi trụ chỉ bằng khoảng một phần mười trụ bê tông cùng chiều dài:

Loại trụ sắtkg/mTrụ dài 2,2 mTrụ dài 2,5 m
Ống tròn phi 42 dày 2 mm1,974,3 kg4,9 kg
Ống tròn phi 49 dày 2 mm2,325,1 kg5,8 kg
Ống tròn phi 60 dày 2 mm2,866,3 kg7,2 kg
Hộp vuông 50 x 50 dày 1,8 mm2,726,0 kg6,8 kg
Thép góc V50 x 50 x 53,778,3 kg9,4 kg

Ưu điểm của trụ sắt:

  • Nhẹ, dễ chở và dựng: một người vác được nhiều trụ, hợp với đường vào hẹp, đồi dốc, khu xe không vào được.
  • Dễ gia công tại chỗ: cắt, hàn thêm móc buộc lưới, thanh chống góc, tay đỡ dây thép gai hay bản lề cổng ngay tại công trình.
  • Gọn và thoáng: tiết diện nhỏ, mạ kẽm hoặc sơn màu nhìn gọn, hợp với nhà ở, sân vườn.
  • Tháo dời được: hàng rào tạm, rào công trường có thể tháo trụ đem dùng lại.

Nhược điểm của trụ sắt:

  • Gỉ ở chân trụ: đoạn sát mặt đất luôn ẩm, đọng nước, là chỗ gỉ trước tiên; thép đen chỉ sơn hoặc thép mạ kẽm điện phân mỏng gỉ nhanh hơn nhiều so với thép mạ kẽm nhúng nóng.
  • Phải chăm sóc: vết hàn, mép cắt, chỗ trầy xước cần sơn kẽm lạnh hoặc sơn chống gỉ, và sơn lại khi lớp sơn bong.
  • Ống mỏng dễ cong: ống thành mỏng dưới khoảng 1,5 mm dễ móp, cong khi bị va hoặc khi kéo căng lưới quá tay ở trụ đầu, trụ góc.
  • Giá phụ thuộc kg thép: tiền một trụ bằng trọng lượng trụ nhân đơn giá thép ống, hộp; trụ to, thành dày, mạ nhúng nóng có thể đắt hơn trụ bê tông cùng chiều dài.

So sánh trụ bê tông và trụ sắt cho hàng rào B40

Bảng dưới đặt hai loại trụ cạnh nhau theo các tiêu chí người làm hàng rào hay cân nhắc:

Tiêu chíTrụ bê tôngTrụ sắt
Kích thước thường dùng10 x 10 cm, 12 x 12 cmỐng phi 42-60, hộp 40 x 40 đến 60 x 60, V50-V63
Trọng lượng trụ dài 2,2 mKhoảng 55 kg (10 x 10 cm)Khoảng 4-8 kg
Chống gỉThân không gỉ, chỉ lo khi bê tông nứt lộ thépPhải mạ kẽm hoặc sơn, chân trụ gỉ trước
Độ cứngCứng, ít rungĐủ cứng nếu chọn ống thành dày, trụ góc cần chống
Vận chuyểnCần xe, nhiều người khiêngMột người vác được
Gắn thêm chi tiếtKhoan, bắt bu lông hoặc đặt sẵn khi đúcHàn trực tiếp tại chỗ
Thẩm mỹThô, toGọn, sơn được nhiều màu
Chăm sócGần như khôngKiểm tra, sơn lại chỗ gỉ
Tháo dờiKhóDễ

Về chi phí, trụ bê tông thường rẻ hơn khi tính riêng tiền trụ, còn trụ sắt bù lại ở công vận chuyển và công dựng khi đường vào khó. Với tuyến rào dài trên đất bằng, xe vào được, trụ bê tông thường cho tổng chi phí làm hàng rào lưới B40 thấp hơn; với tuyến ngắn, đường hẹp hoặc dốc, chênh lệch thu hẹp lại.

Chiều dài trụ, độ chôn sâu và khoảng cách trụ

Dù dùng trụ bê tông hay trụ sắt, ba con số này quyết định hàng rào có đứng vững hay không:

  • Chiều dài trụ: bằng chiều cao lưới cộng phần chôn, thường dài hơn khổ lưới khoảng 0,5-0,7 m; ví dụ lưới khổ 1,5 m dùng trụ dài khoảng 2,0-2,2 m. Rào có thêm dây thép gai phía trên thì trụ dài thêm tương ứng.
  • Độ chôn sâu: khoảng 1/3 chiều dài trụ, thường 60-70 cm; hố rộng khoảng gấp 3 lần bề rộng trụ, ví dụ trụ 10 cm thì hố khoảng 30 cm. Trụ góc, trụ đầu và trụ cổng đào sâu và rộng hơn khoảng 10-15 cm.
  • Khoảng cách trụ: phổ biến 2-2,5 m, không nên quá 3 m để lưới không võng; đồi dốc nên dày hơn. Số trụ bằng chiều dài tuyến chia khoảng cách trụ rồi cộng 1, ví dụ tuyến 100 m đặt trụ cách 2,5 m cần 41 trụ.

Độ sâu hố đổi theo chiều cao rào, còn cách chia trụ cho tuyến rào phụ thuộc chiều dài tuyến và khoảng cách trụ hàng rào lưới B40 đã chọn.

Khi nào nên dùng trụ bê tông, khi nào nên dùng trụ sắt?

Chọn theo hiện trạng khu đất và mục đích của hàng rào:

Nên dùng trụ bê tông khi:

  • Rào cố định, tuyến dài: rào vườn, rẫy, trang trại, đất dự án cần đứng lâu năm mà ít người chăm sóc.
  • Xe chở vật tư vào được tận tuyến rào: đất bằng, đường rộng, không phải khiêng trụ đi xa.
  • Khu ẩm, đất phèn, gần biển: thân bê tông không gỉ; nên quét thêm lớp chống thấm gốc bitum lên phần chôn và đoạn sát mặt đất.
  • Ngân sách vật tư thấp: tiền trụ là khoản chính và không vướng chuyện vận chuyển.

Nên dùng trụ sắt khi:

  • Đường vào hẹp, đồi dốc, xe không vào được: trụ nhẹ, khiêng tay được.
  • Hàng rào tạm hoặc có thể dời: rào công trường, rào chờ xây, rào phân khu cần tháo đem dùng lại.
  • Cần gọn, đẹp: rào sân vườn, nhà ở, sân thể thao, muốn trụ nhỏ và sơn màu.
  • Cần hàn thêm chi tiết: tay đỡ dây thép gai, cổng lưới, móc treo, thanh chống ngay tại chỗ.

Một số tuyến rào kết hợp cả hai: trụ giữa dùng trụ bê tông cho rẻ, trụ cổng dùng trụ sắt để hàn bản lề; hoặc toàn tuyến dùng trụ sắt nhưng trụ góc, trụ đầu chọn ống to, thành dày hơn.

Lưu ý khi lắp trụ để hàng rào B40 bền

Phần lớn hư hỏng của hàng rào B40 bắt đầu ở chân trụ và ở trụ góc, trụ đầu tuyến:

  • Chân trụ sắt: chọn thép mạ kẽm nhúng nóng; quét bitum hoặc sơn chống gỉ phần chôn và đoạn khoảng 10 cm phía trên mặt đất; đổ bê tông chân trụ cao hơn mặt đất vài cm và vuốt dốc để nước không đọng quanh trụ; bịt đầu ống bằng nắp chụp để nước mưa không chảy vào lòng ống.
  • Trụ bê tông: kiểm trụ trước khi dựng, loại trụ nứt, mẻ góc lộ thép; không dựng trụ cong hoặc trụ có cốt thép lộ ra ở mép.
  • Trụ góc, trụ đầu tuyến: chịu lực kéo của cả đoạn lưới nên phải có thanh chống xiên khoảng 45 độ, gắn ở khoảng 2/3 chiều cao trụ, hướng về phía ngược lực kéo.
  • Dây căng và kẽm buộc: dùng dây căng và kẽm buộc mạ kẽm; kẽm đen buộc vào lưới mạ kẽm sẽ gỉ và để lại vệt gỉ trên lưới.
  • Đợi bê tông chân trụ đông cứng: chỉ kéo căng lưới khi bê tông chân trụ đã đủ cứng, ít nhất vài ngày, để trụ không bị kéo nghiêng.

Lắp lưới, kéo căng rồi buộc lưới vào trụ là các bước sau cùng; kéo căng khi trụ chưa vững thì trụ dễ bị kéo lệch, lâu dần thành cột bê tông hàng rào nghiêng đổ.

Thi công trọn gói hàng rào lưới B40

Đăng Quân thi công trọn gói hàng rào lưới B40 với cả trụ bê tông và trụ sắt, gồm cung cấp vật tư và lắp đặt, xây chân tường khi cần, bảo hành 1 năm. Gọi 0965 468 871 (Thủy Tiên) hoặc 0936 283 980 (Đăng Quân), hoặc gửi email sale.dangquan@gmail.com kèm chiều dài tuyến rào, khổ lưới, địa chỉ và tình trạng đất để được tư vấn loại trụ phù hợp và báo giá. Nếu cần hàng rào chắc hơn, có thể chọn hàng rào lưới thép hàn thay cho lưới B40.

Nếu muốn được tư vấn thêm chi tiết các sản phẩm có trong nội dung bài viết, hãy liên hệ:

CÔNG TY TNHH TM & XNK ĐĂNG QUÂN

Địa chỉ: 44 đường số 46, Phường 10, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh

Số điện thoại: 0965 468 871 (Thủy Tiên) hoặc 0936 283 980 (Đăng Quân) (Bấm gọi)

Gửi email yêu cầu báo giá: sale.dangquan@gmail.com

Zalo: 0965 468 871

Website: https://vlxddangquan.com

GỬI YÊU CẦU BÁO GIÁ

FORM NHẬN BÁO GIÁ

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

LIÊN HỆ ĐỂ NHẬN BÁO GIÁ VÀ TƯ VẤN

FORM NHẬN BÁO GIÁ