Bóc tách vật tư hàng rào lưới thép hàn là đếm và tính đủ các thành phần của tuyến rào: tấm lưới, trụ, bát liên kết, bu lông, nắp chụp đầu trụ và phần chân trụ (bê tông móng hoặc bản mã, bu lông nở). Cách tính nhanh: số tấm bằng chiều dài từng đoạn thẳng chia khoảng cách tim trụ rồi làm tròn lên; số trụ bằng số tấm cộng 1 cho mỗi đoạn, trụ góc dùng chung; số bát bằng số trụ nhân số bát mỗi trụ. Ví dụ tuyến rào 50 m có một góc vuông, tấm 2,5 x 1,8 m, trụ cách nhau 2,55 m cần 20 tấm lưới, 21 trụ, khoảng 88 bát kèm bu lông, 21 nắp chụp và khoảng 1,1 m³ bê tông móng.
Hàng rào lưới thép hàn gồm những vật tư gì?
Một tuyến hàng rào lưới thép hàn dạng tấm gồm các nhóm vật tư sau, mỗi nhóm có đơn vị tính riêng:
| Nhóm vật tư | Gồm | Đơn vị bóc tách |
|---|---|---|
| Tấm lưới | Tấm lưới hàn phẳng hoặc có gân chấn V | Tấm, quy ra m² và kg |
| Trụ | Thép hộp vuông, hộp chữ nhật hoặc ống tròn | Cây, quy ra kg |
| Liên kết | Bát, kẹp liên kết lưới vào trụ, bu lông, đai ốc | Cái, bộ |
| Phụ kiện trụ | Nắp chụp đầu trụ, bản mã chân trụ nếu bắt lên nền | Cái |
| Chân trụ | Bê tông móng chôn trụ, hoặc bu lông nở bắt bản mã | m³ bê tông, hoặc bộ bu lông |
| Cổng, cửa | Cánh cổng lưới, trụ cổng, bản lề, khoá | Bộ, tính riêng |
Ngoài vật tư chính còn có dây thép gai hoặc dây kẽm gai phía trên nếu cần chống leo, sơn dặm chỗ cắt, và vật tư cho chân tường xây nếu tấm lưới đặt trên tường thấp.
Quy cách tấm lưới và trụ cần chốt trước khi bóc tách
Số lượng vật tư phụ thuộc vào quy cách, nên phải chốt các thông số sau trước khi đếm:
| Thông số | Giá trị hay gặp | Ảnh hưởng tới bóc tách |
|---|---|---|
| Chiều dài tấm | 2,0-3,0 m, phổ biến khoảng 2,5 m | Quyết định khoảng cách trụ và số tấm |
| Chiều cao tấm | 1,2-2,4 m | Quyết định chiều dài trụ và số bát mỗi trụ |
| Đường kính dây | 4-6 mm | Quyết định trọng lượng tấm |
| Ô lưới | 50 x 150, 50 x 200 mm | Quyết định trọng lượng tấm |
| Gân chấn V | Có hoặc không, thường 2-3 gân | Tăng độ cứng, tăng nhẹ trọng lượng |
| Trụ | Hộp 40 x 40 đến 60 x 60 mm, ống tròn phi 42-60 | Quyết định trọng lượng trụ, loại bát |
| Bề mặt | Mạ kẽm, sơn tĩnh điện, mạ rồi sơn | Quyết định giá, không đổi số lượng |
Khoảng cách tim trụ gần bằng chiều dài tấm cộng khe lắp vài cm, vì hai tấm kề nhau bắt chung một trụ. Chiều dài trụ bằng chiều cao tấm cộng khe hở chân lưới và phần chôn hoặc phần bản mã; trụ chôn móng thường chôn khoảng 0,5-0,6 m.
Cách tính số tấm lưới và số trụ
Tuyến rào được chia thành các đoạn thẳng, mỗi đoạn tính riêng rồi cộng lại:
Số tấm của một đoạn = chiều dài đoạn / khoảng cách tim trụ, làm tròn lên
Số trụ của một đoạn = số tấm + 1
Hai đoạn gặp nhau ở góc dùng chung một trụ góc, nên tổng số trụ bằng tổng số trụ các đoạn trừ đi số góc. Tuyến khép kín quanh khu đất thì số trụ bằng đúng số tấm.
Khi chiều dài đoạn không chia hết cho khoảng cách trụ, tấm cuối phải cắt ngắn, nhưng vẫn tính nguyên một tấm vì phần cắt bỏ không dùng lại được. Có thể chia đều lại khoảng cách trụ cho cả đoạn, hoặc đặt tấm cắt ở đầu đoạn sát cổng để dễ nhìn hơn. Đoạn có cổng thì trừ bề rộng cổng ra khỏi chiều dài đoạn, hai trụ cổng tính riêng.
Cách tính bát, bu lông và phụ kiện
Bát liên kết là chi tiết kẹp tấm lưới vào trụ, mỗi bát đi kèm bu lông và đai ốc. Số bát tính theo trụ:
- Trụ giữa và trụ đầu tuyến: số bát mỗi trụ tuỳ chiều cao tấm và loại bát, trụ cao khoảng 2 m thường dùng 3-4 bát.
- Trụ góc: hai tấm bắt vào hai mặt khác nhau của trụ, nên tính gấp đôi hoặc dùng bát góc riêng.
- Bu lông, đai ốc: mỗi bát một bộ bu lông theo loại bát, thường cỡ M8 hoặc M10; nên cộng thêm vài bộ dự phòng vì bu lông nhỏ dễ rơi mất khi lắp.
- Nắp chụp đầu trụ: mỗi trụ hộp hoặc trụ ống một nắp, để nước mưa không chảy vào lòng trụ gây gỉ từ bên trong.
Nếu trụ bắt lên nền bê tông hoặc chân tường có sẵn thay vì chôn móng, mỗi trụ có thêm một bản mã hàn ở chân và thường 4 bu lông nở. Thông số bát, cách chọn bát theo trụ xem tại trang bát liên kết hàng rào lưới thép hàn.
Cách tính trọng lượng tấm lưới và trụ
Trọng lượng dùng để tính tiền thép, xe chở và số người bốc xếp. Lưới thép hàn tính theo tổng chiều dài sợi thép trên mỗi m²:
Trọng lượng lưới (kg/m²) = đường kính dây² x 0,00617 x (1000 / bước ô thứ nhất + 1000 / bước ô thứ hai)
Trong đó đường kính và bước ô tính bằng mm; đường kính² x 0,00617 là trọng lượng 1 m sợi thép tròn đặc (kg/m). Ví dụ dây 5 mm, ô 50 x 200 mm: 25 x 0,00617 x (20 + 5) = 3,86 kg/m²; tấm 2,5 x 1,8 m có diện tích 4,5 m² nặng khoảng 17,4 kg. Trọng lượng lý thuyết của các quy cách hay gặp:
| Đường kính dây | Ô lưới 50 x 150 mm | Ô lưới 50 x 200 mm |
|---|---|---|
| 4 mm | 2,63 kg/m² | 2,47 kg/m² |
| 5 mm | 4,11 kg/m² | 3,86 kg/m² |
| 6 mm | 5,92 kg/m² | 5,55 kg/m² |
Tấm có gân chấn V nặng hơn một chút vì sợi dọc bị uốn dài hơn; lớp mạ kẽm cũng cộng thêm trọng lượng. Trụ thép hộp tính theo 4 x (cạnh trừ độ dày) x độ dày x 0,00785 kg/m, trụ ống tròn theo 3,14 x (đường kính ngoài trừ độ dày) x độ dày x 0,00785 kg/m. Ví dụ trụ hộp 60 x 60 dày 2 mm nặng 3,64 kg/m, cây dài 2,4 m khoảng 8,7 kg.
Bóc tách phần chân trụ: chôn móng hay bắt bản mã
Chân trụ có hai cách làm, mỗi cách bóc tách vật tư khác nhau:
- Chôn trụ trong móng bê tông: đào hố cho từng trụ, dựng trụ rồi đổ bê tông. Thể tích bê tông mỗi hố bằng thể tích hố trừ phần trụ chiếm chỗ; ví dụ hố 30 x 30 cm sâu 60 cm, trụ 60 x 60 mm: 0,3 x 0,3 x 0,6 trừ 0,06 x 0,06 x 0,6 = 0,052 m³. Bê tông mác 200 trộn tại chỗ cần khoảng 269 kg xi măng PCB40, 0,521 m³ cát vàng và 0,858 m³ đá cho mỗi m³, cộng khoảng 2,5% hao hụt.
- Bắt bản mã lên nền có sẵn: dùng khi đã có sân bê tông, đường nội bộ hoặc chân tường xây đủ chắc. Mỗi trụ cần một bản mã hàn ở chân và bộ bu lông nở, không cần đào đất và đổ bê tông, nhưng nền phải đủ dày để giữ bu lông.
Kích thước hố móng, độ chôn sâu và loại trụ phải chọn theo chiều cao rào, nền đất và mức gió ở khu vực trước khi lắp đặt hàng rào lưới thép hàn; trụ góc, trụ đầu tuyến và trụ cổng thường làm hố lớn hơn trụ giữa.
Ví dụ bóc tách tuyến rào lưới thép hàn dài 50 m
Giả định tuyến rào hình chữ L gồm hai đoạn 30 m và 20 m gặp nhau ở một góc vuông; tấm lưới mạ kẽm dây 5 mm, ô 50 x 200 mm, kích thước 2,5 x 1,8 m; khoảng cách tim trụ 2,55 m; trụ thép hộp 60 x 60 dày 2 mm dài 2,4 m, chôn 0,6 m trong hố 30 x 30 x 60 cm đổ bê tông mác 200; mỗi trụ 4 bát, trụ góc 8 bát; không có cổng.
Tính số lượng:
- Đoạn 30 m: 30 / 2,55 = 11,8, làm tròn 12 tấm; 13 trụ.
- Đoạn 20 m: 20 / 2,55 = 7,8, làm tròn 8 tấm; 9 trụ.
- Tổng tấm: 12 + 8 = 20 tấm, trong đó 2 tấm cuối mỗi đoạn cắt ngắn.
- Tổng trụ: 13 + 9 trừ 1 trụ góc dùng chung = 21 trụ.
- Bát: 20 trụ x 4 bát + 1 trụ góc x 8 bát = 88 bát, kèm 88 bộ bu lông và vài bộ dự phòng.
- Bê tông móng: 21 hố x 0,052 m³ = 1,09 m³, cộng hao hụt khoảng 1,12 m³.
| Vật tư | Số lượng | Quy đổi |
|---|---|---|
| Tấm lưới 2,5 x 1,8 m, D5, ô 50 x 200 | 20 tấm | 90 m², khoảng 347 kg |
| Trụ hộp 60 x 60 x 2 mm dài 2,4 m | 21 cây | Khoảng 184 kg |
| Bát liên kết kèm bu lông | 88 bộ | Cộng vài bộ dự phòng |
| Nắp chụp đầu trụ 60 x 60 | 21 cái | |
| Bê tông móng mác 200 | Khoảng 1,12 m³ | 300 kg xi măng (6 bao), 0,58 m³ cát, 0,96 m³ đá |
Trọng lượng lưới tính theo lý thuyết, chưa gồm gân chấn V và lớp mạ. Nếu tấm cao 2,0 m thay cho 1,8 m, số tấm và số trụ không đổi nhưng trụ dài thêm 0,2 m và diện tích lưới tăng lên 100 m².
Hao hụt và các lỗi hay gặp khi bóc tách
Bóc tách thiếu thường đến từ việc tính theo m² tổng mà bỏ qua cách chia tấm thực tế:
- Tính tấm theo m² tổng: chia diện tích tuyến rào cho diện tích một tấm sẽ thiếu tấm, vì tấm cuối mỗi đoạn cắt ngắn vẫn phải mua nguyên tấm.
- Quên trụ đầu mỗi đoạn và trụ cổng: mỗi đoạn thẳng cần thêm 1 trụ so với số tấm; mỗi cổng cần 2 trụ cổng, thường to hơn trụ giữa.
- Quên bát ở trụ góc: trụ góc giữ hai tấm ở hai mặt nên cần gấp đôi bát hoặc bát góc riêng.
- Bỏ qua địa hình dốc: đất dốc phải bậc thang từng tấm, trụ dài hơn ở phía thấp, có khi phải chia trụ dày hơn.
- Không dự phòng phụ kiện: bu lông, đai ốc, nắp chụp nhỏ dễ thất lạc; nên mua dư vài bộ.
- Quên sơn dặm: chỗ cắt tấm lưới và chỗ hàn trên trụ mạ kẽm cần sơn kẽm lạnh để không gỉ.
Hàng rào lưới thép hàn thi công trọn gói thường tính giá theo m² lưới, nên sau khi bóc tách, diện tích lưới là con số dùng để so các báo giá, kể cả khi so sánh hàng rào lưới thép hàn với hàng rào lưới B40; khi so, cần hỏi rõ giá đã gồm trụ, bát, móng và công lắp chưa.
Thi công trọn gói hàng rào lưới thép hàn
Đăng Quân thi công trọn gói hàng rào lưới thép hàn tại TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu và Bạc Liêu, làm được trụ thép hoặc trụ bê tông và xây chân tường khi cần, giá thi công tính theo m², bảo hành 1 năm; ngoài ra có trụ thép hàng rào lưới thép hàn và bát liên kết. Gọi 0965 468 871 (Thủy Tiên) hoặc 0936 283 980 (Đăng Quân), hoặc gửi email sale.dangquan@gmail.com kèm chiều dài từng đoạn, chiều cao rào, số cổng, hiện trạng nền và địa chỉ công trình để nhận báo giá.
CÔNG TY TNHH TM & XNK ĐĂNG QUÂN
Địa chỉ: 44 đường số 46, Phường 10, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0965 468 871 (Thủy Tiên) hoặc 0936 283 980 (Đăng Quân) (Bấm gọi)
Gửi email yêu cầu báo giá: sale.dangquan@gmail.com
Zalo: 0965 468 871
Website: https://vlxddangquan.com
GỬI YÊU CẦU BÁO GIÁ



