Thép tấm SS400 và A36 là hai mác thép carbon kết cấu cùng cấp cường độ nhưng thuộc hai tiêu chuẩn khác nhau. SS400 theo tiêu chuẩn Nhật JIS G3101: giới hạn chảy tối thiểu 245 MPa với tấm dày đến 16 mm, giảm còn 235 MPa và 215 MPa ở tấm dày hơn; độ bền kéo 400-510 MPa; tiêu chuẩn chỉ giới hạn phốt pho và lưu huỳnh. A36 theo tiêu chuẩn Mỹ ASTM A36: giới hạn chảy tối thiểu 250 MPa cho tấm dày đến 200 mm; độ bền kéo 400-550 MPa; có giới hạn carbon theo độ dày và yêu cầu mangan với tấm dày. Vì vậy dùng A36 thay SS400 thường được, còn dùng SS400 thay A36 cần người thiết kế đồng ý, nhất là với tấm dày. Hai mác nặng như nhau, gia công và hàn tương tự nhau ở tấm mỏng và vừa.
Thép tấm SS400 là gì?
Thép tấm SS400 là thép tấm cán nóng mác SS400 theo tiêu chuẩn JIS G3101 của Nhật Bản, tiêu chuẩn thép cán dùng cho kết cấu thông thường. Chữ SS chỉ thép kết cấu, số 400 là độ bền kéo tối thiểu 400 MPa. SS400 là mác thép tấm phổ biến nhất ở Việt Nam, dùng cho bản mã, sàn thao tác, khung máy, thùng, bồn không chịu áp và các chi tiết chế tạo thông thường.
Đặc điểm riêng của JIS G3101 là không quy định hàm lượng carbon, mangan và silic cho SS400, chỉ khống chế phốt pho và lưu huỳnh. Nhà máy đạt được cơ tính bằng thành phần nào cũng được, nên hàm lượng thực tế phải xem trên chứng chỉ chất lượng của từng lô. Thông số và quy cách đang bán xem tại trang thép tấm SS400.
Thép tấm A36 là gì?
Thép tấm A36 là thép tấm carbon kết cấu theo tiêu chuẩn ASTM A36/A36M của Hiệp hội Thử nghiệm và Vật liệu Hoa Kỳ. A là ký hiệu nhóm tiêu chuẩn thép của ASTM, 36 là giới hạn chảy tối thiểu 36 ksi, tức khoảng 250 MPa. Cùng một tiêu chuẩn A36 áp dụng cho thép tấm, thép hình và thép thanh, mỗi dạng có bảng hoá học riêng; số liệu trong bài là của thép tấm.
A36 là mác thép kết cấu cơ bản trong các bản vẽ theo tiêu chuẩn Mỹ, nên hay gặp ở công trình, nhà xưởng và thiết bị do đơn vị nước ngoài thiết kế. Với các công trình hàn theo bộ quy phạm hàn kết cấu AWS D1.1 của Mỹ, A36 thuộc nhóm vật liệu được công nhận sẵn trong quy phạm, còn SS400 không nằm trong danh sách này.
Tiêu chuẩn JIS G3101 và ASTM A36 khác nhau thế nào?
Hai tiêu chuẩn đặt tên và kiểm soát chất lượng theo hai cách khác nhau:
| Tiêu chí | SS400 (JIS G3101) | A36 (ASTM A36/A36M) |
|---|---|---|
| Nước ban hành | Nhật Bản | Hoa Kỳ |
| Con số trong tên | Độ bền kéo tối thiểu 400 MPa | Giới hạn chảy tối thiểu 36 ksi (250 MPa) |
| Kiểm soát hoá học | Chỉ giới hạn P và S | Giới hạn C, Mn, Si, P, S theo độ dày tấm |
| Giới hạn chảy theo độ dày | Giảm dần khi tấm dày lên | Giữ 250 MPa đến 200 mm |
| Thử va đập | Không bắt buộc | Không bắt buộc, chỉ khi hợp đồng yêu cầu thêm |
| Dung sai kích thước tấm | Theo tiêu chuẩn Nhật về dung sai thép cán nóng | Theo ASTM A6 |
Vì con số trong tên SS400 là độ bền kéo còn con số trong tên A36 là giới hạn chảy, so 400 với 36 không có ý nghĩa; phải so cùng một chỉ tiêu ở cùng độ dày.
Thành phần hoá học của thép tấm SS400 và A36
Giới hạn hoá học theo tiêu chuẩn, tính bằng phần trăm khối lượng:
| Nguyên tố | SS400 (JIS G3101) | A36, thép tấm (ASTM A36/A36M) |
|---|---|---|
| Carbon (C) | Không quy định | Tối đa 0,25 với tấm đến 40 mm; 0,26 với 40-65 mm; 0,27 với 65-100 mm; 0,29 trên 100 mm |
| Mangan (Mn) | Không quy định | Không quy định với tấm đến 20 mm; 0,80-1,20 với 20-65 mm; 0,85-1,20 trên 65 mm |
| Silic (Si) | Không quy định | Tối đa 0,40 với tấm đến 40 mm; 0,15-0,40 trên 40 mm |
| Phốt pho (P) | Tối đa 0,050 | Tối đa 0,030 |
| Lưu huỳnh (S) | Tối đa 0,050 | Tối đa 0,030 |
| Đồng (Cu) | Không quy định | Tối thiểu 0,20 khi đặt hàng loại có đồng |
A36 kiểm soát chặt hơn: carbon có trần theo độ dày, tấm dày phải có đủ mangan để giữ cường độ mà không cần tăng carbon. SS400 để nhà máy tự chọn, nên hai lô SS400 hợp lệ có thể có hàm lượng carbon khác nhau. Đồng chỉ có trong A36 khi người mua đặt loại thép có đồng để tăng khả năng chống gỉ trong khí quyển.
Cơ tính của thép tấm SS400 và A36
Giới hạn chảy là chỗ khác biệt rõ nhất, và khác biệt tăng lên khi tấm dày:
| Độ dày tấm | SS400: giới hạn chảy tối thiểu | A36: giới hạn chảy tối thiểu |
|---|---|---|
| Đến 16 mm | 245 MPa | 250 MPa |
| Trên 16 đến 40 mm | 235 MPa | 250 MPa |
| Trên 40 đến 100 mm | 215 MPa | 250 MPa |
| Trên 100 đến 200 mm | 205 MPa | 250 MPa |
| Chỉ tiêu | SS400 | A36 |
|---|---|---|
| Độ bền kéo | 400-510 MPa | 400-550 MPa |
| Độ giãn dài | Khoảng 17-23% tuỳ độ dày và loại mẫu thử | Tối thiểu 20% trên mẫu dài 200 mm, 23% trên mẫu dài 50 mm |
| Khối lượng riêng | 7,85 g/cm³ | 7,85 g/cm³ |
Với tấm mỏng đến 16 mm, hai mác gần như ngang nhau: 245 so với 250 MPa. Với bản mã dày 50 mm, SS400 chỉ đảm bảo 215 MPa trong khi A36 vẫn 250 MPa, thấp hơn khoảng 14%; đây là lý do không nên tự ý đổi A36 sang SS400 ở chi tiết dày chịu lực.
Bảng so sánh tổng hợp thép tấm SS400 và A36
| Tiêu chí | Thép tấm SS400 | Thép tấm A36 |
|---|---|---|
| Tiêu chuẩn | JIS G3101 (Nhật Bản) | ASTM A36/A36M (Hoa Kỳ) |
| Loại thép | Carbon kết cấu thông thường | Carbon kết cấu thông thường |
| Giới hạn chảy, tấm đến 16 mm | 245 MPa | 250 MPa |
| Giới hạn chảy, tấm 40-100 mm | 215 MPa | 250 MPa |
| Độ bền kéo | 400-510 MPa | 400-550 MPa |
| Giới hạn carbon | Không có | Có, theo độ dày |
| Trọng lượng cùng kích thước | Như nhau | Như nhau |
| Hay gặp ở | Bản vẽ theo tiêu chuẩn Nhật, Việt Nam, châu Á | Bản vẽ theo tiêu chuẩn Mỹ |
SS400 và A36 có thay thế cho nhau được không?
Việc thay thế chỉ thuận lợi theo một chiều:
- Dùng A36 thay SS400: thường được, vì A36 có giới hạn chảy bằng hoặc cao hơn SS400 ở mọi độ dày và hoá học được kiểm soát chặt hơn. Cần lưu ý độ bền kéo tối đa của A36 là 550 MPa, cao hơn mức 510 MPa của SS400, nên chi tiết có yêu cầu riêng về độ bền kéo tối đa vẫn phải hỏi người thiết kế.
- Dùng SS400 thay A36: cần người thiết kế đồng ý. Ngay ở tấm mỏng, SS400 chỉ đảm bảo 245 MPa, thấp hơn 250 MPa của A36; ở tấm dày trên 16 mm, chênh lệch lớn hơn. Có thể chấp nhận ở chi tiết phụ chịu lực nhỏ, hoặc khi chứng chỉ chất lượng của lô cho thấy thép đạt đủ các chỉ tiêu của A36.
- Thép tấm có chứng chỉ ghi cả hai mác: một số lô được nhà máy kiểm và chứng nhận đạt đồng thời JIS G3101 SS400 và ASTM A36. Khi đó vẫn nên đối chiếu từng chỉ tiêu trên chứng chỉ với yêu cầu của bản vẽ, không chỉ nhìn tên mác.
Với công trình theo hợp đồng quốc tế hoặc quy phạm hàn AWS D1.1, bản vẽ ghi A36 thì nên dùng đúng A36, vì đổi vật liệu có thể phải lập lại hồ sơ quy trình hàn.
Mác thép tương đương với SS400 và A36
SS400 và A36 cùng nhóm với các mác thép carbon kết cấu phổ biến khác:
| Hệ tiêu chuẩn | Mác gần tương đương | Giới hạn chảy, tấm mỏng |
|---|---|---|
| JIS G3101 (Nhật) | SS400 | 245 MPa |
| ASTM A36 (Mỹ) | A36 | 250 MPa |
| GB/T 700 (Trung Quốc) | Q235B | 235 MPa |
| EN 10025-2 (châu Âu) | S235JR, S275JR | 235 MPa, 275 MPa |
| GOST (Nga) | CT3 | Cùng cấp |
Mác tương đương chỉ là gần nhau về cấp cường độ, không giống hệt nhau về hoá học, thử nghiệm và dung sai. A36 không tương đương với Q345B hay A572 Grade 50, vì hai mác này có giới hạn chảy khoảng 345 MPa, cũng là chỗ khác chính giữa thép tấm SS400 và Q345B.
Khả năng hàn của thép tấm SS400 và A36
Cả hai đều là thép carbon thấp, hàn được bằng các phương pháp hàn hồ quang thông dụng, tấm mỏng và vừa thường không cần gia nhiệt trước. Khác biệt nằm ở tấm dày và mối hàn quan trọng:
- A36: carbon có trần nên đương lượng carbon ổn định giữa các lô, dễ lập quy trình hàn; với tấm dày, quy phạm hàn yêu cầu gia nhiệt trước theo độ dày.
- SS400: tiêu chuẩn không giới hạn carbon, nên với tấm dày hoặc mối hàn chịu lực chính, cần xem hàm lượng carbon và mangan trên chứng chỉ của lô trước khi chọn que hàn và nhiệt độ gia nhiệt.
Quy cách và trọng lượng thép tấm SS400, A36
Hai mác có cùng khối lượng riêng 7,85 g/cm³, nên tấm cùng kích thước nặng bằng nhau:
Trọng lượng tấm (kg) = độ dày (mm) x rộng (m) x dài (m) x 7,85
Ví dụ theo cách tính trọng lượng thép tấm, tấm dày 12 mm, khổ 1.500 x 6.000 mm: 12 x 1,5 x 6 x 7,85 = 847,8 kg. Khổ tấm hay gặp là 1.500 x 6.000 mm và 2.000 x 6.000 mm, ngoài ra có thể cắt theo kích thước đặt.
Giá thép tấm SS400 và A36
Thép tấm báo giá theo kg; tiền một tấm bằng trọng lượng tấm nhân đơn giá. SS400 có nguồn hàng lớn từ các nhà máy trong nước và khu vực nên thường dễ mua và giá cạnh tranh; A36 tuỳ nguồn hàng, có lô cùng giá với SS400 khi nhà máy chứng nhận kép, có lô cao hơn khi phải nhập riêng. Đơn giá thay đổi theo độ dày, khổ, xuất xứ và thời điểm. Khi so báo giá, nên hỏi rõ mác thép ghi trên chứng chỉ, không chỉ tên gọi trên báo giá.
Ứng dụng của thép tấm SS400 và A36
Hai mác dùng cho cùng nhóm việc, khác nhau chủ yếu ở tiêu chuẩn mà bản vẽ chỉ định:
- Kết cấu nhà xưởng, nhà thép: bản mã, sườn, giằng, bản đế chân cột, sàn thao tác, cầu thang.
- Chế tạo cơ khí: khung máy, đế máy, thùng, bồn không chịu áp, vỏ tủ, chi tiết cắt, chấn, đột.
- Công trình theo tiêu chuẩn Nhật hoặc Việt Nam: thường ghi SS400.
- Công trình theo tiêu chuẩn Mỹ hoặc của đơn vị thiết kế nước ngoài: thường ghi A36.
Khi chi tiết cần cường độ cao hơn, thiết kế chuyển sang thép hợp kim thấp như Q345B, A572 Grade 50 hoặc S355JR.
Mua thép tấm và gia công theo bản vẽ
Đăng Quân phân phối thép tấm SS400 và nhận gia công thép tấm theo bản vẽ gồm cắt, chấn, đột, hàn. Gọi 0965 468 871 (Thủy Tiên) hoặc 0936 283 980 (Đăng Quân), hoặc gửi email sale.dangquan@gmail.com kèm mác thép bản vẽ yêu cầu, độ dày, khổ tấm, số lượng hoặc bản vẽ gia công để nhận báo giá. Đăng Quân đặt tại 44 đường 46, Phường 10, Quận 6, TP.HCM.
CÔNG TY TNHH TM & XNK ĐĂNG QUÂN
Địa chỉ: 44 đường số 46, Phường 10, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0965 468 871 (Thủy Tiên) hoặc 0936 283 980 (Đăng Quân) (Bấm gọi)
Gửi email yêu cầu báo giá: sale.dangquan@gmail.com
Zalo: 0965 468 871
Website: https://vlxddangquan.com
GỬI YÊU CẦU BÁO GIÁ



