Trong cách gọi cỡ đinh, 1 phân bằng 1 cm, tức 10 mm chiều dài thân đinh, nên đinh 2 phân dài 20 mm, đinh 3 phân dài 30 mm và đinh 5 phân dài 50 mm. Phân chỉ đo chiều dài, không đo đường kính: hai cây đinh cùng 5 phân của hai nhà sản xuất có thể dày mỏng khác nhau, nên nặng nhẹ và số cây mỗi kg cũng khác. Với đinh mũ phẳng, chiều dài tính từ mặt dưới mũ tới đầu mũi, và đinh thực tế có thể lệch khoảng 1 mm so với cỡ gọi. Chọn sai cỡ thường gặp ở hai kiểu: đinh quá ngắn thì tấm ván bung ra, đinh quá dài thì xuyên thủng mặt sau hoặc khó nhổ khi tháo cốp pha.
Bảng quy đổi cỡ đinh từ phân sang mm
Đổi cỡ đinh sang mm chỉ cần nhân số phân với 10. Bảng dưới gồm các cỡ đinh đóng gỗ thường bán, kèm số inch để đối chiếu với đinh nhập ghi theo inch:
| Số phân | Chiều dài (mm) | Chiều dài (cm) | Quy ra inch (gần đúng) |
|---|---|---|---|
| 1 phân | 10 mm | 1 cm | 0,39 inch |
| 2 phân | 20 mm | 2 cm | 0,79 inch |
| 2,5 phân | 25 mm | 2,5 cm | 0,98 inch |
| 3 phân | 30 mm | 3 cm | 1,18 inch |
| 4 phân | 40 mm | 4 cm | 1,57 inch |
| 5 phân | 50 mm | 5 cm | 1,97 inch |
| 6 phân | 60 mm | 6 cm | 2,36 inch |
| 7 phân | 70 mm | 7 cm | 2,76 inch |
| 8 phân | 80 mm | 8 cm | 3,15 inch |
| 9 phân | 90 mm | 9 cm | 3,54 inch |
| 10 phân | 100 mm | 10 cm | 3,94 inch |
| 12 phân | 120 mm | 12 cm | 4,72 inch |
Phân và inch là hai đơn vị khác nhau: 1 inch bằng đúng 25,4 mm, gần gấp hai rưỡi 1 phân. Đinh nhập ghi 2 inch dài 50,8 mm, gần bằng đinh 5 phân; đinh 3 inch dài 76,2 mm, nằm giữa 7 và 8 phân; đinh 4 inch dài 101,6 mm, gần bằng đinh 10 phân. Phân còn là tên một đơn vị đo cổ có độ dài khác, nhưng với đinh bán ở cửa hàng vật liệu xây dựng, phân luôn được hiểu là cm.
Phân chỉ đo chiều dài đinh, không đo đường kính
Số phân trên bao cho biết chiều dài thân đinh. Với đinh mũ phẳng, chiều dài đo từ mặt dưới mũ tới đầu mũi, phần mũ không tính; mũ đinh mỏng nên đo trùm cả mũ cũng chỉ lệch không đáng kể. Với đinh gần như không có mũ như đinh F, đinh chỉ, chiều dài là toàn bộ cây đinh.
Đinh là hàng sản xuất hàng loạt nên chiều dài thực có sai số nhỏ, thường trong khoảng 1 mm. Một cây đinh 5 phân đo được 49 mm hay 51 mm vẫn là đúng cỡ; đo được 45 mm thì đó là cỡ khác, không phải sai số.
Đường kính thân thì không có một con số chung cho mỗi cỡ. Cùng là đinh 5 phân, thị trường có loại thân khoảng 2,8 mm và có loại thân tới 3,4 mm. Thân 3,4 mm nặng gần gấp rưỡi thân 2,8 mm, nên 1 kg chỉ được khoảng 270 cây thay vì khoảng 400 cây. Khi mua số lượng lớn hoặc cần dự toán số cây, nên hỏi rõ đường kính thân chứ không chỉ hỏi số phân.
Đường kính thân và số cây/kg đinh theo phân
Bảng dưới là thông số tham khảo của đinh thép đóng gỗ thông thường. Khối lượng 1 cây là khối lượng lý thuyết, tính theo thân trụ thép 7,85 g/cm³ cộng thêm khoảng 3% cho phần mũ:
| Cỡ đinh | Chiều dài | Đường kính thân | Khối lượng 1 cây (lý thuyết) | Số cây/kg (ước tính) |
|---|---|---|---|---|
| 2 phân | 20 mm | 1,7 mm | Khoảng 0,37 g | Khoảng 2.700 |
| 3 phân | 30 mm | 2,0 mm | Khoảng 0,76 g | Khoảng 1.300 |
| 4 phân | 40 mm | 2,3 mm | Khoảng 1,3 g | Khoảng 750 |
| 5 phân | 50 mm | 2,8 mm | Khoảng 2,5 g | Khoảng 400 |
| 6 phân | 60 mm | 3,0 mm | Khoảng 3,4 g | Khoảng 290 |
| 7 phân | 70 mm | 3,3 mm | Khoảng 4,8 g | Khoảng 210 |
| 8 phân | 80 mm | 4,1 mm | Khoảng 8,5 g | Khoảng 120 |
| 10 phân | 100 mm | 4,5 mm | Khoảng 12,9 g | Khoảng 80 |
| 12 phân | 120 mm | 5,1 mm | Khoảng 19,8 g | Khoảng 50 |
Đinh 2 phân chỉ dài bằng 40% đinh 5 phân nhưng 1 kg đinh 2 phân nhiều gần gấp 7 lần số cây. Lý do là khối lượng cây đinh tăng theo chiều dài nhân với bình phương đường kính: từ 2 phân lên 5 phân, chiều dài tăng 2,5 lần và đường kính cũng tăng từ 1,7 mm lên 2,8 mm. Số cây thực tế mỗi kg lệch vài phần trăm theo lô và theo đường kính thật của từng nhà sản xuất.
Đinh bán theo kg, nên muốn mua theo số cây thì đổi ngược ra kg. Ví dụ cần khoảng 1.000 cây đinh 5 phân thân 2,8 mm thì mua khoảng 2,5 kg, cộng thêm một ít cho đinh cong, rơi vãi khi đóng.
Đinh 2 phân, 3 phân, 5 phân dùng để làm gì?
Mỗi cỡ đinh hợp với một khoảng độ dày tấm được đóng. Các khoảng dưới đây tính theo quy tắc đinh dài gấp 2,5 đến 3 lần độ dày tấm phía trên, trình bày ở mục chọn chiều dài bên dưới.
Đinh 2 phân (20 mm)
Đinh 2 phân hợp với tấm dày khoảng 7 đến 8 mm trở xuống: nẹp chỉ, nẹp gỗ mỏng, ván ép mỏng đóng vào khung, khung tranh, lưới mỏng ghim vào thanh gỗ. Thân mảnh khoảng 1,7 mm nên ít làm nứt nẹp nhỏ, nhưng không đủ giữ tấm dày hơn 1 cm. Với đồ mộc cần giấu mũ đinh, thợ thường thay bằng đinh hoàn thiện hoặc đinh không mũ.
Đinh 3 phân (30 mm)
Đinh 3 phân hợp với tấm dày khoảng 10 đến 12 mm: ván ép 10 đến 12 mm đóng vào khung xương gỗ, nẹp lati, thùng gỗ, kệ gỗ nhẹ. Đây là cỡ hay dùng cho việc vặt trong nhà và đồ gỗ đơn giản.
Đinh 5 phân (50 mm)
Đinh 5 phân hợp với tấm dày khoảng 17 đến 20 mm, nên là cỡ quen thuộc nhất khi đóng cốp pha bằng ván dày 18 mm vào đà gỗ. Đóng qua ván 18 mm, phần thân còn lại khoảng 32 mm ngập vào đà, đủ giữ ván khi đổ bê tông mà vẫn nhổ ra được lúc tháo khuôn. Đinh 5 phân cũng dùng đóng ván sàn tạm, pallet, thanh gỗ dày khoảng 2 cm.
Đinh 4 phân và từ 6 phân trở lên
Đinh 4 phân dùng cho tấm dày khoảng 15 mm. Đinh 6 đến 7 phân dùng cho thanh gỗ dày 20 đến 25 mm; đinh 8 phân cho tấm khoảng 30 mm; đinh 10 đến 12 phân cho đà, gỗ hộp dày khoảng 40 mm. Đinh càng dài thân càng to, đóng càng cần lực và càng dễ làm nứt gỗ, nên không chọn dài hơn mức cần.
Cách chọn chiều dài đinh theo độ dày tấm gỗ
Quy tắc thông dụng khi đóng gỗ là đinh dài gấp 2,5 đến 3 lần độ dày tấm được đóng lên trên, để khoảng 2/3 thân đinh ngập vào lớp gỗ bên dưới. Phần ngập vào lớp dưới mới là phần giữ mối ghép; phần nằm trong tấm phía trên chủ yếu chỉ ép tấm xuống.
Cách tính nhanh: lấy độ dày tấm phía trên (mm) nhân 2,5 và nhân 3 để ra khoảng chiều dài, rồi chia 10 để ra số phân, chọn cỡ có bán gần nhất trong khoảng đó.
- Ván dày 12 mm: 12 x 2,5 = 30 mm, 12 x 3 = 36 mm, chọn đinh 3 phân.
- Ván cốp pha dày 18 mm: 45 đến 54 mm, chọn đinh 5 phân.
- Thanh gỗ dày 25 mm: 62,5 đến 75 mm, chọn đinh 7 phân.
Sau khi tính, kiểm tra thêm hai điều:
- Tổng độ dày hai lớp: nếu đinh dài hơn tổng độ dày hai lớp gỗ, mũi đinh sẽ lòi ra mặt sau. Chỗ cần mặt sau phẳng thì chọn cỡ ngắn hơn hoặc đóng xiên.
- Gỗ cứng, gỗ khô, chỗ sát mép tấm: khoan mồi bằng mũi nhỏ hơn thân đinh và đóng các cây so le, không đóng hai cây trên cùng một thớ để tránh nứt.
Riêng cốp pha, không nên chọn đinh dài hơn nhiều so với mức cần: đinh ngập quá sâu vào đà thì khó nhổ, dễ làm hỏng ván khi tháo. Đóng vào tường gạch, bê tông thì quy tắc này không dùng được, vì phải đổi sang loại đinh khác hẳn đinh gỗ về thân và vật liệu trong các loại đinh thông dụng.
Đinh bê tông, đinh bắn súng gọi cỡ thế nào?
Không phải loại đinh nào cũng gọi cỡ theo phân. Bảng dưới tóm tắt cách đọc cỡ của các loại hay gặp:
| Loại đinh | Cách gọi cỡ | Ví dụ |
|---|---|---|
| Đinh thép đóng gỗ (đinh chì, đinh cốp pha) | Theo phân, 1 phân = 10 mm | Đinh 5 phân dài 50 mm |
| Đinh bê tông đóng tay | Cũng theo phân | Đinh bê tông 3 phân dài 30 mm |
| Đinh bê tông bắn súng (đinh ST) | ST + chiều dài mm | ST32 dài 32 mm |
| Đinh F bắn súng | F + chiều dài mm | F30 dài 30 mm |
| Đinh nhập | Theo inch, 1 inch = 25,4 mm | 2 inch dài 50,8 mm |
| Đinh tán | Theo đường kính thân và chiều dài | Đinh rút 4 mm |
Đinh bê tông đóng tay gọi theo phân giống đinh gỗ, nhưng làm từ thép cứng đã nhiệt luyện và thân dày hơn so với chiều dài, nên không thể lấy đinh gỗ cùng cỡ đóng thay vào tường. Đinh bê tông bắn bằng súng hơi thì ghi chiều dài bằng mm sau chữ ST, các cỡ thường gặp là ST18, ST25, ST32, ST38, ST45, ST50, ST64, nên cần cỡ gần 2 phân thì thường chọn ST18, gần 3 phân thì chọn ST32.
Đinh F đóng thành thanh, chỉ dùng được với súng bắn đinh; số sau chữ F là chiều dài mm, nên F20, F30, F50 dài bằng đinh 2, 3, 5 phân nhưng thân mảnh hơn nhiều và gần như không có mũ. Đinh tán là chi tiết ghép kim loại, đọc cỡ theo đường kính thân, khác hẳn cách gọi theo phân.
Cách đo cỡ đinh và đọc mã 5F trên bao
Đinh rời lẫn cỡ hoặc bao không còn nhãn vẫn đọc lại được cỡ bằng thước:
- Đo chiều dài: đặt mặt dưới mũ đinh ở vạch 0 của thước, đọc số ở đầu mũi, làm tròn tới cm gần nhất là ra số phân. Cây đinh đo được 49 mm là đinh 5 phân.
- Đo đường kính thân: dùng thước kẹp đo ở giữa thân, tránh sát mũ và sát mũi vì hai chỗ này bị dập hoặc vuốt nhọn.
- Kiểm bằng cân: đếm 100 cây rồi cân, so với cột khối lượng 1 cây trong bảng thông số. 100 cây đinh 5 phân thân 2,8 mm nặng khoảng 250 g; 100 cây đinh 3 phân thân 2,0 mm nặng khoảng 76 g. Cân nặng hơn nhiều nghĩa là thân đinh dày hơn, 1 kg sẽ được ít cây hơn bảng.
Trên bao đinh đóng gỗ, cỡ thường ghi theo dạng số kèm chữ F hoặc chữ p: 3F, 4F, 5F hay 5p đều là đinh 3, 4, 5 phân. Mã 5F trên bao đinh rời khác với đinh F50 của súng bắn đinh: 5F là đinh 5 phân đóng búa, bán theo kg; F50 là đinh bắn súng dài 50 mm, đóng thành thanh.
Đăng Quân có đinh thép các cỡ từ 2 đến 12 phân cho đóng gỗ, cốp pha. Gọi 0965 468 871 (Thủy Tiên) hoặc 0936 283 980 (Đăng Quân), hoặc gửi email sale.dangquan@gmail.com, cho biết độ dày tấm cần đóng, cỡ đinh theo phân và số kg cần mua để được tư vấn cỡ phù hợp và báo giá theo thời điểm đặt hàng.
CÔNG TY TNHH TM & XNK ĐĂNG QUÂN
Địa chỉ: 44 đường số 46, Phường 10, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0965 468 871 (Thủy Tiên) hoặc 0936 283 980 (Đăng Quân) (Bấm gọi)
Gửi email yêu cầu báo giá: sale.dangquan@gmail.com
Zalo: 0965 468 871
Website: https://vlxddangquan.com
GỬI YÊU CẦU BÁO GIÁ



