Quy cách lưới thép hàn: bảng trọng lượng và tiêu chuẩn

Quy cách lưới thép hàn gồm bốn thông số chính: đường kính sợi, bước sợi (ô lưới), khổ tấm hoặc cuộn, và khối lượng trên 1 m². Ví dụ lưới D6 a200 (sợi phi 6, ô 200 x 200 mm) nặng 2,22 kg/m², một tấm 2,4 x 6 m nặng khoảng 32 kg. Các bảng dưới lấy theo TCVN 9391:2012 và công thức khối lượng riêng thép 7.850 kg/m³, dùng để bóc khối lượng đơn hàng và đối chiếu báo giá. Đây là khối lượng lý thuyết; khối lượng lưới trên 1 m² khi cân thực tế được phép lệch tới 6%.

Quy cách lưới thép hàn gồm những thông số nào?

Một dòng quy cách đủ để đặt hàng và so báo giá cần có:

  • Đường kính sợi: lưới làm cốt bê tông dùng sợi 4-12 mm. Lưới ô chữ nhật có thể dùng sợi dọc và sợi ngang khác cỡ.
  • Bước sợi (ô lưới): khoảng cách tâm tới tâm hai sợi kề nhau, ghi theo hai phương, ví dụ 150 x 150 mm hoặc 100 x 200 mm.
  • Loại sợi: sợi trơn hay sợi có gờ.
  • Khổ tấm hoặc cuộn: khổ thường dùng là tấm 6,0 x 2,4 m và cuộn 48 x 2,4 m; thị trường còn có tấm 2 x 6 m, 2,4 x 12 m hoặc cắt theo bản vẽ.
  • Đầu thừa: đoạn sợi nhô ra ngoài sợi biên, mặc định bằng nửa bước sợi nếu không đặt riêng.
  • Khối lượng (kg/m²): con số dùng để nhân ra tổng khối lượng, gắn trực tiếp với tiền khi lưới bán theo kg.

Hai báo giá chỉ so được với nhau khi cùng đường kính, cùng bước sợi, cùng khổ tấm và cùng đơn vị tính (theo kg, theo m² hay theo tấm).

Cách đọc ký hiệu lưới thép hàn

Trên thị trường có hai cách ghi song song: cách ghi thông dụng của nơi bán và ký hiệu loại lưới trong TCVN 9391:2012. Hai cách dùng chữ cái khác nghĩa nhau, nên dễ nhầm.

Cách ghiNghĩa
D6 a200Sợi phi 6, các sợi cách nhau 200 mm theo cả hai phương
Phi 8 ô 150 x 150Sợi phi 8, ô vuông 150 mm
A6 (ký hiệu TCVN)Lưới loại A: ô 200 x 200 mm, sợi dọc 6 mm
E8 (ký hiệu TCVN)Lưới loại E: ô 150 x 150 mm, sợi dọc 8 mm
F5 (ký hiệu TCVN)Lưới loại F: ô 100 x 100 mm, sợi dọc 5 mm
B10 (ký hiệu TCVN)Lưới loại B: ô 100 x 200 mm, sợi dọc 10 mm, sợi ngang 8 mm
C8 (ký hiệu TCVN)Lưới loại C: ô 100 x 400 mm, sợi dọc 8 mm, sợi ngang 5 mm
A7 4,8 x 2,0 (ký hiệu TCVN)Tấm lưới loại A7, dài 4,8 m, rộng 2,0 m

Chữ a thường trong cách ghi thông dụng là khoảng cách sợi, còn chữ A hoa trong TCVN là tên loại lưới ô 200 x 200 mm. Vì vậy A6 theo TCVN là sợi 6 mm ô 200, không phải ô 6 hay ô 60. Một số nơi bán còn ghi A150, A200 để chỉ ô lưới. Khi đặt hàng, cách chắc nhất là ghi rõ đường kính sợi và bước sợi bằng mm cho từng phương.

Bảng trọng lượng lưới thép hàn ô vuông

Khối lượng tiêu chuẩn (kg/m²) của lưới ô vuông, sợi dọc và sợi ngang cùng cỡ:

Đường kính sợiÔ 100 x 100Ô 150 x 150Ô 200 x 200Ô 250 x 250
4 mm1,971,320,990,79
5 mm3,082,061,541,23
6 mm4,442,962,221,78
7 mm6,044,033,022,42
8 mm7,905,263,953,16
9 mm9,986,664,994,00
10 mm12,328,226,164,93
11 mm14,919,957,465,97
12 mm17,7811,848,897,10

Ba cột 100, 150, 200 mm lấy theo bảng lưới thường dùng của TCVN 9391:2012 (lưới loại F, E, A); cột 250 mm và ô 150 sợi 11 mm tính theo công thức ở phần dưới. Cùng một cỡ sợi, ô nhỏ lại thì khối lượng tăng tỷ lệ nghịch: ô 100 nặng gấp đôi ô 200.

Bảng trọng lượng lưới thép hàn ô chữ nhật

Lưới ô chữ nhật dùng khi kết cấu chịu lực chủ yếu theo một phương. Sợi dọc là sợi chịu lực chính, đặt dày và to hơn; sợi ngang thưa và nhỏ hơn, giữ vai trò định vị. Khi lắp, sợi dọc phải nằm theo phương chịu lực ghi trên bản vẽ.

Ô lưới (mm)Sợi dọc x sợi ngang (mm)Khối lượng (kg/m²)
100 x 20012 x 810,90
100 x 20011 x 89,43
100 x 20010 x 88,14
100 x 2009 x 86,97
100 x 2008 x 85,93
100 x 2007 x 74,53
100 x 40012 x 89,87
100 x 40011 x 88,45
100 x 40010 x 66,72
100 x 4009 x 65,55
100 x 4008 x 54,34
100 x 4007 x 53,41
100 x 4006 x 52,61

Bước 100 mm là khoảng cách giữa các sợi dọc, bước 200 hoặc 400 mm là khoảng cách giữa các sợi ngang.

Cách tính trọng lượng 1 tấm lưới thép hàn

Công thức tính khối lượng 1 m²

Khối lượng 1 m sợi thép (kg/m) = 0,006165 x D², với D là đường kính sợi tính bằng mm. Ví dụ sợi phi 6 nặng khoảng 0,222 kg/m.

Khối lượng 1 m² lưới (kg/m²) = 6,165 x (Dd² / Pd + Dn² / Pn), trong đó Dd, Dn là đường kính sợi dọc và sợi ngang, Pd, Pn là khoảng cách giữa các sợi dọc và giữa các sợi ngang, tất cả tính bằng mm. Với lưới ô vuông cùng cỡ sợi, công thức rút gọn thành 12,33 x D² / P.

Ví dụ lưới D8 a150: 12,33 x 64 / 150 = 5,26 kg/m², khớp với bảng.

Trọng lượng 1 tấm và 1 cuộn

Khối lượng tấm = khối lượng 1 m² x diện tích tấm. Một số ví dụ:

  • Tấm D6 a200 khổ 2 x 6 m: 2,22 x 12 = khoảng 26,6 kg.
  • Tấm D6 a200 khổ 2,4 x 6 m: 2,22 x 14,4 = khoảng 32 kg.
  • Cuộn D4 a150 khổ 48 x 2,4 m: 1,32 x 115,2 = khoảng 152 kg.

Đây là khối lượng lý thuyết theo diện tích tấm. Cân thực tế lệch một chút do đầu thừa và dung sai đường kính sợi; tiêu chuẩn cho phép khối lượng trên 1 m² lệch không quá 6%.

Tính số tấm cho một mặt sàn

Lưới đổ sàn phải nối chồng giữa các tấm, nên số tấm cần mua luôn nhiều hơn diện tích sàn chia diện tích tấm. Cách tính theo từng phương:

Số tấm theo một phương = (chiều dài sàn trừ chiều dài nối chồng) / (chiều dài tấm trừ chiều dài nối chồng), làm tròn lên.

Ví dụ sàn 8 x 11 m, lưới D6 a200 tấm 2,4 x 6 m, giả định chiều dài nối chồng 300 mm:

  • Phương 11 m đặt chiều dài tấm 6 m: (11 trừ 0,3) / (6 trừ 0,3) = 1,88, làm tròn 2 tấm.
  • Phương 8 m đặt chiều rộng tấm 2,4 m: (8 trừ 0,3) / (2,4 trừ 0,3) = 3,67, làm tròn 4 hàng.
  • Tổng: 2 x 4 = 8 tấm, khoảng 8 x 32 = 256 kg.

Nếu chỉ lấy diện tích sàn nhân khối lượng 1 m² (88 x 2,22 = khoảng 195 kg) sẽ thiếu gần một phần ba, vì chưa tính phần chồng mí và phần tấm dư phải cắt. Chiều dài nối chồng thật do thiết kế quy định theo mác bê tông và đường kính sợi, tối thiểu 250-300 mm.

Quy cách lưới thép hàn làm hàng rào

Lưới hàng rào dùng ô dẹt và dày hơn lưới đổ bê tông để thu hẹp khe hở, thường kèm lớp mạ kẽm hoặc sơn tĩnh điện. Khối lượng lý thuyết của một số quy cách thông dụng, tính theo công thức trên:

Ô lưới (mm)Đường kính dâyKhối lượng lý thuyết (kg/m²)
50 x 504 mm3,95
50 x 1004 mm2,96
50 x 1504 mm2,63
50 x 1505 mm4,11
50 x 2004 mm2,47
50 x 2005 mm3,85
50 x 2006 mm5,55
75 x 1505 mm3,08

Bảng chưa tính khối lượng lớp mạ, lớp sơn và phần dây dài thêm ở tấm chấn sóng. Lưới hàng rào không thuộc phạm vi TCVN 9391:2012 (tiêu chuẩn cho lưới cốt bê tông), nên cỡ dây, ô lưới, chiều cao tấm và loại lớp phủ ghi theo từng mã sản phẩm và cần hỏi rõ khi báo giá. Trụ và bát liên kết tính riêng.

Tiêu chuẩn về quy cách lưới thép hàn

Ba tiêu chuẩn Việt Nam liên quan trực tiếp tới quy cách lưới thép hàn làm cốt bê tông, đều còn hiệu lực:

  • TCVN 9391:2012, lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông cốt thép (thiết kế, thi công lắp đặt và nghiệm thu): áp dụng cho lưới làm từ sợi 4-12 mm. Ngoài bố trí, nối chồng và nghiệm thu, tiêu chuẩn có bảng khối lượng các loại lưới thường dùng, khổ tấm và dung sai. Phụ lục C (phần quy định) đặt yêu cầu cho sợi thép kéo nguội làm lưới, gồm giới hạn thành phần hóa học (lưu huỳnh, phốt pho, cacbon) và cơ tính (giới hạn chảy 485 N/mm², giới hạn bền 550 N/mm²).
  • TCVN 1651-3:2008, thép cốt bê tông phần 3, lưới thép hàn: tiêu chuẩn sản phẩm cho lưới sản xuất tại nhà máy từ dây và thanh 4-16 mm, thay TCVN 6286:1997. Quy định hàn điện trở mọi giao điểm, sai lệch chiều dài, chiều rộng và bước dây, độ bền mối hàn.
  • TCVN 6288:1997, dây thép vuốt nguội để làm cốt bê tông và sản xuất lưới thép hàn làm cốt: quy định dây vật liệu đầu vào, loại thép 500 N/mm².

TCVN là tiêu chuẩn tự nguyện; tiêu chuẩn trở thành bắt buộc với một công trình khi được ghi trong hồ sơ thiết kế hoặc hợp đồng, kể cả dung sai trong tiêu chuẩn kích thước lưới thép hàn.

Bảng quy cách giúp bóc đúng khối lượng và so báo giá trên cùng một đơn vị tính. Với hạng mục hàng rào, Đăng Quân cung cấp hàng rào lưới thép hàn kèm trụ thép hàng rào và bát liên kết. Gọi 0965 468 871 hoặc 0936 283 980, cho biết ô lưới, chiều cao tấm và chiều dài tuyến rào để nhận báo giá theo đúng quy cách.

Nếu muốn được tư vấn thêm chi tiết các sản phẩm có trong nội dung bài viết, hãy liên hệ:

CÔNG TY TNHH TM & XNK ĐĂNG QUÂN

Địa chỉ: 44 đường số 46, Phường 10, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh

Số điện thoại: 0965 468 871 (Thủy Tiên) hoặc 0936 283 980 (Đăng Quân) (Bấm gọi)

Gửi email yêu cầu báo giá: sale.dangquan@gmail.com

Zalo: 0965 468 871

Website: https://vlxddangquan.com

GỬI YÊU CẦU BÁO GIÁ

FORM NHẬN BÁO GIÁ

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

LIÊN HỆ ĐỂ NHẬN BÁO GIÁ VÀ TƯ VẤN

FORM NHẬN BÁO GIÁ