1 kg dây kẽm 1 ly dài khoảng 162 m, dây 1,2 ly khoảng 113 m, 1,5 ly khoảng 72 m, 2 ly khoảng 40,5 m, 3 ly khoảng 18 m và 4 ly khoảng 10 m. Số mét trong 1 kg bằng 162,2 chia cho bình phương đường kính dây tính bằng mm, nên dây to gấp đôi thì 1 kg chỉ dài bằng một phần tư. Vì phụ thuộc bình phương đường kính, dây ghi 1 ly mà đo thực 0,9 mm thì 1 kg dài khoảng 200 m, tức hơn bảng tra khoảng 23%; ngược lại dây dư ly thì 1 kg ngắn đi. Kẽm gai có hai sợi lõi xoắn và nút gai nên không tính được bằng công thức này: loại lõi 2,5 ly thường chỉ khoảng 8,5 đến 10 m mỗi kg.
Bảng tra 1 kg dây kẽm dài bao nhiêu mét theo cỡ ly
Bảng dưới là khối lượng lý thuyết của dây thép tròn, tính với khối lượng riêng của thép 7.850 kg/m³, dùng chung cho dây kẽm đen ủ mềm và dây mạ kẽm. Cân thực tế lệch theo đường kính thật của lô dây, cách kiểm nằm ở phần sau của bài.
| Cỡ dây | Khối lượng 1 m dây (g) | Số mét trong 1 kg (m) |
|---|---|---|
| 0,8 ly (0,8 mm) | 3,95 | 253,4 |
| 1 ly (1 mm) | 6,17 | 162,2 |
| 1,2 ly | 8,88 | 112,6 |
| 1,5 ly | 13,87 | 72,1 |
| 1,8 ly | 19,98 | 50,1 |
| 2 ly | 24,66 | 40,5 |
| 2,2 ly | 29,84 | 33,5 |
| 2,5 ly | 38,53 | 26,0 |
| 2,7 ly | 44,95 | 22,2 |
| 3 ly | 55,49 | 18,0 |
| 3,5 ly | 75,53 | 13,2 |
| 4 ly | 98,65 | 10,1 |
| 4,5 ly | 124,85 | 8,0 |
| 5 ly | 154,13 | 6,5 |
Đọc bảng theo hai chiều: biết cỡ dây thì tra ra số mét trong 1 kg; biết cần bao nhiêu mét thì chia cho số mét/kg để ra số kg phải mua. Ví dụ cần 1.000 m dây 1,5 ly thì mua khoảng 1.000 / 72,1 = 13,9 kg, nên làm tròn lên 14 kg cộng phần hao hụt khi cắt nối.
Dây kẽm là gì và 1 ly bằng bao nhiêu?
Dây kẽm là cách gọi chung ở công trường cho dây thép cacbon thấp kéo thành sợi nhỏ, đóng cuộn, dùng để buộc, chằng và căng. Chữ kẽm trong tên gọi không có nghĩa sợi dây nào cũng được mạ kẽm: kẽm đen, kẽm hấp là dây thép ủ mềm không mạ, còn dây mạ kẽm có thêm một lớp kẽm mỏng chống gỉ bên ngoài, phủ bằng cách mạ nhúng nóng hoặc mạ điện phân.
Ly là đơn vị đường kính dây quen dùng ở thị trường: 1 ly đúng bằng 1 mm. Dây 2 ly là dây có đường kính 2 mm, không phải bán kính hay chu vi.
Vì lõi đều là thép, dây kẽm đen và dây mạ kẽm cùng đường kính thì có số mét/kg gần như bằng nhau và dùng chung bảng tra ở trên. Khác hẳn là dây kẽm nguyên chất dùng cho phun phủ kim loại: kẽm có khối lượng riêng khoảng 7,14 g/cm³, nhẹ hơn thép, nên 1 kg dây kẽm nguyên chất 2 mm dài khoảng 44,6 m thay vì 40,5 m như dây thép 2 ly.
Công thức đổi kg dây kẽm ra mét
Sợi dây là một khối trụ đặc, nên khối lượng bằng diện tích mặt cắt hình tròn nhân chiều dài nhân khối lượng riêng của thép. Gom các hằng số lại với đường kính tính bằng mm, công thức rút gọn là:
Khối lượng 1 m dây (kg/m) = 0,00617 x d²
Số mét trong 1 kg = 1 / (0,00617 x d²) ≈ 162,2 / d²
Trong đó d là đường kính dây (mm). Hằng số 0,00617 là kết quả của 3,1416 / 4 x 7,85 / 1.000, cũng chính là hằng số dùng khi tính trọng lượng thép tròn đặc: dây kẽm thực chất là một thanh thép tròn đặc rất mảnh. Muốn đổi một số kg bất kỳ ra mét thì nhân số kg với 162,2 / d².
Ví dụ tính chiều dài dây kẽm
- Dây 1 ly: 162,2 / (1 x 1) = 162,2 m mỗi kg; 5 kg dài khoảng 811 m.
- Dây 1,2 ly: 162,2 / (1,2 x 1,2) = 162,2 / 1,44 = 112,6 m mỗi kg.
- Dây 2,5 ly: 162,2 / 6,25 = 26,0 m mỗi kg; 10 kg dài khoảng 260 m.
- Dây 4 ly: 162,2 / 16 = 10,1 m mỗi kg; cần 300 m thì mua khoảng 300 / 10,1 = 29,7 kg.
Đường kính tăng gấp đôi thì số mét trong 1 kg giảm còn một phần tư: dây 2 ly chỉ dài 40,5 m mỗi kg so với 162,2 m của dây 1 ly. Đây là lý do không thể lấy số mét của một cỡ dây rồi suy tuyến tính sang cỡ khác.
Dây kẽm hụt ly dài hơn bảng tra bao nhiêu?
Số mét trong 1 kg tỷ lệ nghịch với bình phương đường kính, nên chỉ lệch 0,05 đến 0,1 mm là con số đã khác bảng tra rõ rệt. Dây hụt ly thì 1 kg dài hơn, dây dư ly thì 1 kg ngắn hơn:
| Cỡ ghi trên hàng | Đường kính đo thực | Số mét trong 1 kg | Chênh so với bảng tra |
|---|---|---|---|
| 1 ly | 0,9 mm | 200,2 m | Dài hơn khoảng 23% |
| 1 ly | 0,95 mm | 179,7 m | Dài hơn khoảng 11% |
| 1 ly | 1,1 mm | 134,0 m | Ngắn hơn khoảng 17% |
| 2 ly | 1,8 mm | 50,1 m | Dài hơn khoảng 23% |
| 3 ly | 2,8 mm | 20,7 m | Dài hơn khoảng 15% |
Khi mua theo kg, dây hụt ly không làm thiếu mét, nhưng sợi dây mảnh hơn cỡ đặt nên chịu lực kém hơn, dễ đứt khi xoắn chặt, và trên dây mạ thì lượng kẽm bọc ngoài cũng ít hơn. Khi mua theo cuộn hoặc theo số mét, dây hụt ly nghĩa là cuộn nhẹ hơn, ít thép hơn số tiền đã trả. Dây dư ly thì ngược lại: mua theo kg sẽ được ít mét hơn dự tính, dễ làm dự toán thiếu dây giữa chừng.
Lớp mạ kẽm chỉ làm khối lượng thay đổi rất ít vì lớp kẽm mỏng so với đường kính sợi dây, nên dùng công thức thép cho dây mạ kẽm vẫn sát thực tế; ảnh hưởng của lớp mạ nhỏ hơn nhiều so với việc dây hụt hay dư 0,1 mm. Dây bọc nhựa thì khác: công thức chỉ áp cho lõi thép, phần nhựa làm mỗi mét nặng thêm, nên số mét trong 1 kg dây bọc nhựa ít hơn bảng tra và cần cân mẫu để biết chính xác.
Cách kiểm tra số mét dây kẽm bằng thước kẹp và cân
Hai phép kiểm dưới đây cho biết lô dây thực tế dài bao nhiêu mét mỗi kg, không phụ thuộc vào cỡ ghi trên nhãn:
- Đo đường kính bằng thước kẹp: dùng thước kẹp cơ hoặc điện tử có độ chia 0,01 hoặc 0,02 mm, đo ở 3 đến 5 vị trí cách xa nhau trên cuộn, mỗi vị trí xoay thước 90 độ đo thêm một lần rồi lấy trung bình. Thước dây hay thước kéo không đo được đường kính dây.
- Cân một đoạn mẫu: duỗi thẳng và cắt đúng 10 m dây (dây to từ 3 ly có thể cắt 1 đến 2 m), cân bằng cân điện tử có độ chia 1 g hoặc nhỏ hơn. Lấy số gam chia cho số mét để ra số gam mỗi mét.
- Đổi ra số mét/kg thực: số mét trong 1 kg = 1.000 / số gam mỗi mét. Đường kính quy đổi d = căn bậc hai của (số gam mỗi mét / 6,17).
- So với bảng tra: 10 m dây 1 ly đúng cỡ nặng khoảng 61,7 g; 1 m dây 3 ly nặng khoảng 55,5 g.
Ví dụ 10 m dây ghi 1 ly cân được 50 g, tức 5 g mỗi mét: 1 kg dây này dài 1.000 / 5 = 200 m, đường kính quy đổi bằng căn bậc hai của 5 / 6,17, khoảng 0,9 mm. Kết quả cân khớp với số đo thước kẹp là đủ căn cứ để biết lô dây hụt ly. Cách đo tương tự cũng dùng để kiểm tra đường kính dây và khối lượng lưới B40.
1 cuộn dây kẽm dài bao nhiêu mét?
Số mét của một cuộn bằng khối lượng cuộn nhân số mét trong 1 kg của cỡ dây đó. Ví dụ nếu cuộn dây 1 ly nặng 25 kg thì dài khoảng 25 x 162,2 = 4.055 m; cuộn dây 2 ly cùng 25 kg chỉ khoảng 1.014 m; cuộn dây 3 ly nặng 50 kg dài khoảng 901 m.
Trọng lượng cuộn khác nhau theo cỡ dây và nơi sản xuất, nên trước khi nhân phải cân cuộn hoặc đọc số kg ghi trên nhãn, đừng lấy trọng lượng cuộn thép buộc của cỡ này áp cho cỡ khác. Khi nhận hàng, cân lại cuộn rồi nhân với số mét/kg đo từ đoạn mẫu sẽ ra số mét sát thực tế hơn cách nhân với bảng tra.
Số mối buộc từ 1 kg kẽm buộc
Số mối buộc tính được từ số mét: số mối = số mét trong 1 kg / chiều dài đoạn dây dùng cho một mối. Chiều dài mỗi đoạn tùy kiểu buộc, cỡ thép và tay thợ, nên cách chính xác nhất là cắt thử vài đoạn đúng như thợ đang dùng rồi đo. Với dây 1 ly dài 162,2 m mỗi kg:
| Nếu mỗi mối dùng đoạn dài | Số mối từ 1 kg dây 1 ly |
|---|---|
| 20 cm | Khoảng 810 mối |
| 25 cm | Khoảng 650 mối |
| 30 cm | Khoảng 540 mối |
Buộc chập đôi hai sợi thì số mối giảm một nửa; dùng dây 1,2 ly thì mỗi kg chỉ còn 112,6 m, số mối giảm khoảng 30% so với dây 1 ly cùng chiều dài đoạn. Khi lập dự toán theo tấn thép, lượng kẽm buộc cho 1 tấn thép thay đổi theo cỡ cốt thép, vì thép phi nhỏ có nhiều mối buộc hơn trên mỗi tấn.
1 kg dây kẽm gai dài bao nhiêu mét?
1 kg dây kẽm gai xoắn thường chỉ dài khoảng 5,5 đến 12 m tùy quy cách, ngắn hơn nhiều so với dây trơn cùng cỡ. Kẽm gai gồm hai sợi lõi xoắn vào nhau và các nút gai quấn quanh lõi cách đều, nên mỗi mét kẽm gai có khối lượng của hai sợi lõi cộng phần dây làm gai. Số mét/kg phụ thuộc đồng thời ba yếu tố: đường kính sợi lõi, đường kính sợi gai và khoảng cách giữa các nút gai, nên không có một công thức chung như dây trơn.
Ước tính số mét kẽm gai theo quy cách
Bảng dưới ước tính cho kẽm gai hai lõi xoắn, nút gai 4 mũi làm từ 2 sợi, nút cách nhau khoảng 10 đến 13 cm. Cột hai lõi không gai là giới hạn trên: kẽm gai thật luôn ngắn hơn con số đó.
| Quy cách (lõi x gai) | Hai lõi không gai (m/kg) | Ước tính kẽm gai (m/kg) |
|---|---|---|
| Lõi 2,2 ly x gai 2,0 ly | 16,8 | Khoảng 10 đến 12 |
| Lõi 2,5 ly x gai 2,0 ly | 13,0 | Khoảng 8,5 đến 10 |
| Lõi 2,7 ly x gai 2,5 ly | 11,1 | Khoảng 6,5 đến 8 |
| Lõi 3,0 ly x gai 2,5 ly | 9,0 | Khoảng 5,5 đến 7 |
Nút gai dày hơn hoặc mũi gai dài hơn thì số mét/kg giảm. Cách chắc nhất là cân 1 m kẽm gai mẫu của đúng lô hàng: số mét trong 1 kg = 1.000 / số gam của 1 m. Ví dụ 1 m cân được 110 g thì 1 kg dài khoảng 9,1 m; cuộn 50 kg của loại này dài khoảng 455 m.
Dây gai lưỡi dao (dây dao lam) có dải thép dập lưỡi bọc quanh lõi, nặng hơn kẽm gai xoắn rất nhiều và thường được tính theo cuộn và đường kính vòng cuộn, không quy đổi theo bảng trên.
Tính số kg kẽm gai cho hàng rào
Tổng số mét kẽm gai bằng chu vi hàng rào nhân số hàng dây căng. Ví dụ hàng rào chu vi 100 m, căng 4 hàng dây thì cần 400 m; với loại lõi 2,5 ly ước khoảng 8,5 đến 10 m/kg, khối lượng cần mua khoảng 400 / 10 = 40 kg đến 400 / 8,5 = 47 kg, cộng thêm phần quấn trụ và nối dây. Số hàng dây căng tuỳ mục đích dùng kẽm gai, nên chốt số hàng trước rồi mới tính số kg.
Chọn cỡ dây kẽm theo việc sử dụng
Cỡ dây quyết định cả độ chắc lẫn số mét mua được trên mỗi kg, nên chọn đúng cỡ trước khi tính số kg:
- Dây 1 ly đến 1,2 ly: buộc cốt thép trước khi đổ bê tông, buộc cố định nhẹ. Dây ủ mềm cỡ này xoắn chặt bằng kìm dễ dàng và cho nhiều mét nhất trên mỗi kg (112,6 đến 162,2 m).
- Dây 1,5 ly đến 2 ly: buộc chằng cần chắc hơn, buộc lưới vào trụ, cố định vật tư; mỗi kg còn khoảng 40,5 đến 72,1 m.
- Dây 2,5 ly đến 3 ly: dây căng dọc hàng rào, dây giằng, giàn cây, cần chịu kéo hơn là xoắn; mỗi kg chỉ còn 18 đến 26 m.
- Dây 3,5 ly đến 5 ly: dây căng chịu lực lớn hơn, dây khung; mỗi kg khoảng 6,5 đến 13,2 m.
Lưới B40 cũng được đan từ dây thép cỡ khoảng 2,7 đến 4 mm, nên cùng một bảng tra dùng được để ước số mét dây trong lưới. Dây đen ủ mềm dùng tốt trong bê tông và trong nhà; dây để ngoài trời nên chọn dây mạ kẽm hoặc dây bọc nhựa để lâu gỉ. Buộc thép nên dùng dây đã ủ mềm: dây cứng chưa ủ xoắn không chặt, dễ bật và gãy ở mối.
Đăng Quân có dây kẽm buộc các cỡ 1; 1,2; 1,5; 2; 2,5 và 3 ly và dây kẽm gai, bán theo kg. Cho biết loại dây, cỡ ly, tổng số mét hoặc số kg cần dùng và địa điểm giao hàng qua hotline 0965 468 871 (Thủy Tiên) hoặc 0936 283 980 (Đăng Quân), hoặc gửi email sale.dangquan@gmail.com để được tư vấn số kg cần mua và báo giá theo thời điểm đặt hàng.
CÔNG TY TNHH TM & XNK ĐĂNG QUÂN
Địa chỉ: 44 đường số 46, Phường 10, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0965 468 871 (Thủy Tiên) hoặc 0936 283 980 (Đăng Quân) (Bấm gọi)
Gửi email yêu cầu báo giá: sale.dangquan@gmail.com
Zalo: 0965 468 871
Website: https://vlxddangquan.com
GỬI YÊU CẦU BÁO GIÁ



