Rào chắn bảo vệ băng tải gồm ba nhóm chính: nắp che cố định ôm sát các điểm nguy hiểm như tang, con lăn, xích; che chắn di động có khóa liên động, mở ra là băng tải dừng; và rào bao quanh khu vực băng tải để người không lại gần. Ưu tiên theo thứ tự đó: che sát điểm nguy hiểm trước, rào bao sau cùng. Khi dùng lưới, cỡ ô lưới phải đi cặp với khoảng cách tới điểm nguy hiểm: ô càng lớn thì rào phải đặt càng xa, ví dụ lưới ô 50 mm phải cách điểm cuốn ít nhất 850 mm vì cả cánh tay lọt qua được. Rào chắn chỉ giảm nguy cơ cuốn kẹt, không thay được việc dừng máy và khóa nguồn khi vệ sinh, sửa chữa.
Rào chắn băng tải là gì?
Rào chắn băng tải (che chắn băng tải) là các tấm, nắp hoặc hàng rào ngăn tay, chân, quần áo của người lao động chạm vào bộ phận chuyển động nguy hiểm của băng tải. Khác với lan can hay rào chữ U chống va xe nâng, rào chắn băng tải nhằm ngăn người với tới điểm cuốn, nên được thiết kế theo khoảng cách và cỡ khe hở cụ thể.

Vì sao băng tải cần che chắn?
Mọi băng tải đai đều có điểm cuốn: chỗ băng đang chạy cuốn vào tang hoặc con lăn. Tay, găng tay, vạt áo chạm vào điểm này bị kéo vào rất nhanh, gây chấn thương nặng. Các tình huống hay gặp là thò tay dọn vật liệu rơi vãi ở tang đuôi, gỡ vật kẹt khi băng chưa dừng hẳn, hoặc bảo trì khi băng vẫn chạy.

Về pháp lý, Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 buộc người sử dụng lao động bảo đảm máy, thiết bị vận hành theo quy chuẩn, tiêu chuẩn an toàn đã công bố áp dụng, và phải đặt biển cảnh báo. Tiêu chuẩn TCVN 2290:1978 về thiết bị sản xuất yêu cầu bộ phận chuyển động có nguy cơ gây nguy hiểm phải được che chắn an toàn mà không làm mất chức năng. Các tiêu chuẩn an toàn máy về che chắn (TCVN 9059:2011, tương đương ISO 14120) và khoảng cách an toàn (TCVN 6720:2000, ISO 13857) là căn cứ thiết kế thường dùng. Nhiều nhà máy vốn nước ngoài áp thêm chuẩn của tập đoàn mẹ, nhưng đó là yêu cầu nội bộ, không phải luật Việt Nam.
Các loại rào chắn bảo vệ băng tải
Nắp che cố định sát điểm nguy hiểm
Nắp hoặc hộp che ôm sát puly, tang, xích, khớp nối, bắt bằng vít và chỉ tháo được bằng dụng cụ. Đây là cách hiệu quả nhất với điểm cuốn và ít tốn chỗ. Hợp những điểm chỉ cần mở để bảo trì định kỳ, không cần vệ sinh hằng ngày.
Che chắn di động có khóa liên động
Cửa hoặc nắp mở được không cần dụng cụ, gắn công tắc khóa liên động: mở ra khi băng đang chạy thì băng dừng; đóng lại thì băng mới được chạy, nhưng việc đóng không tự khởi động băng. Dùng cho các điểm cần tiếp cận thường xuyên, vì nắp cố định ở những chỗ này hay bị tháo ra rồi không lắp lại.
Rào bao quanh khu vực băng tải
Hàng rào cố định đặt cách băng tải một khoảng, ngăn người đi vào vùng nguy hiểm. Hợp cụm băng tải, máy đóng gói tự động, khu vực chỉ người được phép mới vào. Cửa ra vào rào bao nếu mở thường xuyên nên có khóa liên động. Rào đặt trên bánh xe, dời đi được mà không cần dụng cụ, chỉ là vách phân khu, không tính là che chắn trừ khi có khóa liên động.

Vật liệu làm rào chắn
| Vật liệu | Ưu điểm | Hạn chế |
|---|---|---|
| Lưới thép hàn khung thép | Nhẹ, thoáng, nhìn xuyên được, thoát nhiệt tốt, dễ làm rào bao | Ô lớn phải đặt xa điểm nguy hiểm; không chặn vật nhỏ văng ra |
| Tấm thép đột lỗ | Lỗ nhỏ, đều, đặt được sát hơn lưới ô lớn | Kém thoáng hơn lưới |
| Tấm polycarbonate | Trong suốt, chặn bụi, nước, vật nhỏ | Dễ xước, có thể giòn, ố khi gặp dầu, hóa chất, nắng |
| Tôn tấm kín | Chắc, chặn văng bắn tốt, rẻ | Không nhìn được bên trong, giữ nhiệt |

Chỗ hay đọng vật liệu rơi nên dùng tấm lưới để vật liệu lọt xuống, hoặc làm máng thoát, thay vì bỏ che chắn.
Khoảng cách và chiều cao rào chắn theo tiêu chuẩn
Cỡ ô hở càng lớn, rào càng phải đặt xa điểm nguy hiểm. Khoảng cách tối thiểu từ mặt rào tới điểm nguy hiểm cho người lớn (ô vuông):

| Cỡ ô vuông | Phần cơ thể lọt qua | Khoảng cách tối thiểu |
|---|---|---|
| Đến 4 mm | Đầu ngón tay | 2 mm |
| Trên 4 đến 6 mm | Ngón tay | 5 mm |
| Trên 6 đến 8 mm | Ngón tay | 15 mm |
| Trên 8 đến 10 mm | Ngón tay | 25 mm |
| Trên 10 đến 20 mm | Bàn tay | 80-120 mm |
| Trên 20 đến 30 mm | Bàn tay | 120 mm |
| Trên 30 đến 40 mm | Cánh tay | 200 mm |
| Trên 40 đến 120 mm | Cả cánh tay tới vai | 850 mm |
Với khe dài (ô rãnh) thì khoảng cách lớn hơn ô vuông cùng cỡ; ô chữ nhật như 50 x 150 mm tính theo cạnh hẹp nhất.
Về chiều cao: rào thấp hơn 1.000 mm không được tính là rào bảo vệ, và rào thấp hơn 1.400 mm phải có thêm biện pháp bảo vệ khác. Rào càng thấp thì càng phải đặt xa điểm nguy hiểm để người không với qua đầu rào; rào cao 1.800-2.000 mm cho phép đặt gần hơn. Hai điều kiện, không với qua đầu rào và không thò tay xuyên ô lưới, phải thỏa cùng lúc. Ví dụ rào lưới ô 50 x 50 mm cao 2.000 mm thì không ai với qua được, nhưng vẫn phải cách điểm cuốn ít nhất 850 mm.
Điểm nào trên băng tải cần che chắn
- Tang đầu và tang đuôi: điểm cuốn giữa băng và tang. Tang đuôi thường thấp, sát lối đi, hay đọng vật liệu nên người hay thò tay dọn.
- Con lăn đỡ và con lăn nhánh về: vẫn có điểm cuốn dù không có động cơ, nhất là con lăn trong tầm với từ sàn hoặc sàn công tác.
- Tang bẻ hướng, tang ép, cụm căng băng.
- Bộ truyền động: động cơ, hộp số, khớp nối, xích và đĩa xích, dây đai.
- Điểm chuyển tải, cấp liệu, xả liệu: dùng máng che và tấm chắn, giảm rơi vãi để không phải thò tay dọn.
- Băng tải dài: nên có dây giật dừng khẩn cấp chạy dọc băng, kiểm tra độ căng định kỳ.

Lưu ý khi lắp và bảo trì rào chắn băng tải
- Lắp lại đầy đủ che chắn ngay sau mỗi lần bảo trì; không chạy băng khi còn thiếu nắp che.
- Khi vệ sinh, sửa chữa: dừng băng, ngắt và khóa nguồn, treo thẻ cảnh báo. Khóa liên động không thay cho việc khóa nguồn.
- Kiểm tra định kỳ: nắp che không lỏng, lưới không rách, công tắc khóa liên động còn hoạt động, dây dừng khẩn cấp còn căng.
- Đặt biển cảnh báo bằng tiếng Việt ở vị trí dễ thấy.
- Lan can, rào chắn chữ U chống va xe nâng chỉ bảo vệ máy khỏi xe, không thay được che chắn điểm cuốn.

Che chắn băng tải đúng cách là chọn đúng loại cho từng điểm nguy hiểm và đặt đúng khoảng cách theo cỡ ô lưới. Đăng Quân cung cấp hàng rào lưới thép hàn dùng làm rào bao quanh khu vực máy khi đặt đủ khoảng cách an toàn, và rào chắn bằng thép bảo vệ máy móc chống va xe nâng. Gọi 0965 468 871 hoặc 0936 283 980 để được tư vấn theo mặt bằng nhà xưởng.
CÔNG TY TNHH TM & XNK ĐĂNG QUÂN
Địa chỉ: 44 đường số 46, Phường 10, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0965 468 871 (Thủy Tiên) hoặc 0936 283 980 (Đăng Quân) (Bấm gọi)
Gửi email yêu cầu báo giá: sale.dangquan@gmail.com
Zalo: 0965 468 871
Website: https://vlxddangquan.com
GỬI YÊU CẦU BÁO GIÁ



