Chọn lưới dạng tấm cho hàng rào cố định cần đứng thẳng, chịu được người tì đẩy và dùng lâu năm: rào nhà ở, nhà xưởng, kho bãi, khu công nghiệp, trường học, và các tuyến rào chạy qua đất dốc. Chọn lưới dạng cuộn cho tuyến rào dài trên đất bằng mà yêu cầu chịu lực thấp, ngân sách vật tư hạn chế: chuồng trại, vườn cây, ranh đất nông nghiệp, rào tạm công trình. Khác biệt gốc nằm ở cỡ sợi thép. Lưới tấm dùng sợi khoảng 3 đến 5 mm nên tự đứng cứng giữa hai trụ; lưới cuộn dùng sợi mảnh để cuộn được, nên phải căng lên dây hoặc khung mới phẳng, bị tì hay va dễ móp và để lâu dễ chùng.
Lưới thép hàn dạng tấm và dạng cuộn khác nhau thế nào?
Cả hai đều là sợi thép kéo nguội xếp vuông góc và hàn điện ở mọi điểm giao nhau. Lưới tấm được cắt sẵn thành từng tấm phẳng, có thể chấn sóng để tăng cứng, mỗi tấm lắp giữa hai trụ bằng bát liên kết. Lưới cuộn được hàn liền thành dải dài rồi cuộn tròn, khi thi công trải ra và kéo căng qua nhiều trụ liên tiếp.
Lý do lưới cuộn phải dùng sợi mảnh là để cuộn được mà không gãy mối hàn và để cuộn bung ra không quá nguy hiểm khi tháo. Sợi càng to thì càng khó cuộn, nên lưới làm hàng rào dạng cuộn thường dừng ở sợi khoảng 3 mm trở xuống. Sợi to hơn chủ yếu được làm thành tấm.
Cỡ sợi quyết định độ cứng. Khả năng chống uốn của một sợi thép tròn tăng theo lũy thừa bậc bốn của đường kính: sợi 4 mm cứng gấp khoảng 6,5 lần sợi 2,5 mm, trong khi chỉ nặng gấp khoảng 2,6 lần. Vì vậy cùng một khoảng cách giữa hai trụ, tấm lưới sợi 4 mm tự đứng phẳng, còn lưới cuộn sợi 2,5 mm phải nhờ dây căng hoặc thanh giằng giữ mới không võng.
| Tiêu chí | Lưới dạng tấm | Lưới dạng cuộn |
|---|---|---|
| Đường kính sợi hay dùng làm rào | Khoảng 3 đến 5 mm | Khoảng 1,5 đến 3 mm |
| Kích thước | Tấm dài khoảng 2 đến 3 m | Cuộn rộng 1 đến 2 m, dài 10 đến 50 m |
| Độ cứng mặt rào | Tự đứng phẳng giữa hai trụ, có thể chấn sóng | Phải căng lên dây hoặc khung |
| Khi bị tì, đẩy, va | Ít móp, đàn hồi lại khi lực nhỏ | Dễ móp, không tự phẳng lại |
| Theo thời gian | Giữ phẳng nếu trụ vững | Dễ chùng, phải căng lại |
| Đất dốc, gồ ghề | Hạ bậc từng tấm theo địa hình | Khó căng, hở chân rào |
| Vận chuyển | Cồng kềnh, cần xe chở tấm | Gọn, cuộn chất được nhiều |
| Thi công | Lắp từng tấm, cần căn trụ đúng khoảng | Kéo dài nhanh trên đất bằng |
| Chi phí vật tư mỗi m² | Cao hơn | Thấp hơn |

Quy cách lưới thép hàn dạng tấm và dạng cuộn thông dụng
Lưới dạng tấm làm hàng rào thường dùng sợi 3 đến 5 mm, ô lưới 50 x 50, 50 x 100, 50 x 150, 75 x 150 hoặc 100 x 200 mm, tấm dài khoảng 2,0 đến 3,0 m. Rào dân dụng, sân vườn cao đến khoảng 1,8 m thường dùng lưới D4 hoặc D5; nhà xưởng và rào cao hơn thì nghiêng về D5. Tấm có thể để phẳng hoặc chấn 2 đến 4 sóng dọc thân tấm để tăng cứng mà không phải tăng cỡ sợi.
Lưới dạng cuộn làm hàng rào thường dùng sợi khoảng 1,5 đến 3 mm, ô lưới nhỏ như 25 x 25, 50 x 50 hoặc 50 x 100 mm, cuộn rộng 1 đến 2 m và dài từ 10 m đến 50 m. Ô lưới của lưới cuộn thường nhỏ hơn lưới tấm vì sợi mảnh, ô nhỏ giúp mặt lưới đỡ mềm và giữ được gà, vịt, thú nhỏ.

Hai cách ghi quy cách này khác nhau, nên khi so báo giá phải quy về cùng đơn vị. Lưới tấm hay báo theo tấm hoặc theo m² mặt rào, lưới cuộn hay báo theo cuộn, theo m² hoặc theo kg. Phải biết đủ đường kính sợi, ô lưới, khổ và lớp phủ thì mới so được giá.
Khi nào nên chọn lưới thép hàn dạng tấm?
Lưới tấm hợp khi hàng rào là công trình cố định, cần đẹp, thẳng và ít phải sửa trong nhiều năm.
- Rào nhà ở, biệt thự, trường học: mặt rào phẳng, thẳng hàng, nhìn gọn; có thể chọn tấm sơn tĩnh điện màu xanh, đen, trắng theo kiến trúc.
- Nhà xưởng, kho bãi, khu công nghiệp: rào cao 1,8 đến 2,4 m, tuyến dài, thường có người và xe đi sát. Tấm sợi D5 hoặc tấm chấn sóng giữ mặt rào phẳng khi gió đẩy và khi bị tì.
- Đất dốc, nền gồ ghề: mỗi tấm lắp độc lập giữa hai trụ nên có thể hạ bậc theo địa hình, chân rào kín đều. Lưới cuộn kéo căng trên dốc dễ nhăn và hở chân.
- Khu cần hạn chế người leo, cắt: tấm sợi to khó cắt bằng kìm tay hơn sợi mảnh, ô nhỏ khó đặt chân leo hơn ô lớn. Không có loại lưới nào chống trộm tuyệt đối, nhưng tấm sợi to làm việc phá rào lâu và gây tiếng động hơn.

Muốn cứng thêm mà không tăng cỡ sợi thì dùng tấm chấn sóng thay cho tấm phẳng: các đường sóng dọc thân tấm làm việc như gân, giảm rung và võng khi gió đẩy.
Khi nào nên chọn lưới thép hàn dạng cuộn?
Lưới cuộn hợp khi tuyến rào dài, đất bằng, yêu cầu chịu lực thấp và cần thi công nhanh với chi phí vật tư thấp.
- Chuồng trại gà, vịt, heo, vườn cây: ô nhỏ giữ được vật nuôi nhỏ, lưới nhẹ dễ cắt theo kích thước chuồng.
- Ranh đất nông nghiệp, trang trại trên đất bằng: tuyến rào hàng trăm mét, kéo một cuộn dài qua nhiều trụ liên tiếp nhanh hơn lắp từng tấm.
- Rào tạm công trình, rào thời vụ: cần dựng nhanh, dùng vài năm rồi tháo.
- Chỗ xe khó vào: cuộn lưới gọn, mang tay được, không cần xe chở tấm dài.

Lưới cuộn không hợp với chỗ có người tì, đẩy, trèo hoặc xe đi sát. Sợi mảnh bị lực tác động cục bộ là móp lõm và không tự phẳng lại; mặt rào cũng chùng dần theo thời gian vì giãn nở nhiệt và lực căng giảm ở các điểm kẹp. Rào lưới cuộn bị chùng có thể bị vén lên từ chân rào nếu chân không được chôn hoặc giằng.
Thi công lưới tấm và lưới cuộn khác nhau thế nào?
Lưới tấm cần trụ đặt đúng khoảng cách bằng chiều dài tấm cộng khe lắp. Mỗi tấm bắt vào trụ bằng bát liên kết, trụ cao khoảng 2 m thường dùng 3 đến 4 bát mỗi bên. Trụ có thể chôn bê tông trên nền đất hoặc bắt bản mã trên nền bê tông. Sai khoảng cách trụ thì tấm không vừa, phải cắt tấm hoặc dời trụ.
Lưới cuộn không bị buộc khoảng cách trụ theo khổ tấm, nhưng cần hệ căng lưới. Trụ đầu tuyến, trụ góc và trụ ở chỗ đổi hướng phải chắc hơn trụ giữa, có thanh chống xiên, vì toàn bộ lực căng của cả dải lưới dồn về đó. Lưới thường căng lên dây cáp hoặc dây thép chạy ngang ở mép trên, giữa và chân rào, buộc vào dây bằng kẽm buộc. Căng không đủ thì lưới võng ngay; căng đủ rồi thì vẫn phải kiểm tra và căng lại sau một thời gian dùng.
Với cả hai loại, phần trụ, bát, dây căng và móng chiếm một phần lớn chi phí. Khi lập dự toán cần bóc tách vật tư hàng rào lưới thép theo từng đoạn: số tấm hoặc số mét lưới, số trụ, số bát hoặc dây căng, khối bê tông móng.
Lớp phủ: lưới cuộn sợi mảnh cần lớp bảo vệ tốt hơn
Lưới tấm và lưới cuộn đều có loại mạ kẽm điện phân, mạ kẽm nhúng nóng và sơn tĩnh điện, đôi khi bọc nhựa PVC. Cùng một lớp phủ, lưới cuộn sợi mảnh bị gỉ thủng sớm hơn lưới tấm sợi to: sợi 2 mm chỉ cần gỉ ăn vào khoảng 1 mm là đứt, còn sợi 5 mm còn nhiều thép dự phòng hơn hẳn.
- Mạ kẽm nhúng nóng: lớp kẽm dày, bảo vệ cả vết trầy nhờ kẽm tự ăn mòn thay thép. Hợp cho rào ngoài trời lâu năm, gần biển, chuồng trại ẩm.
- Mạ kẽm điện phân: lớp kẽm mỏng, rẻ hơn, hợp với nơi khô ráo hoặc rào dùng ngắn hạn.
- Sơn tĩnh điện: đẹp, nhiều màu, nhưng vết trầy sâu làm lộ thép thì gỉ lan dưới lớp sơn. Hợp nhất khi sơn trên nền thép đã mạ kẽm.
Với lưới hàn, thời điểm mạ cũng quan trọng: lưới hàn từ sợi mạ sẵn bị cháy kẽm ở mối hàn, còn lưới hàn xong mới nhúng kẽm thì mối hàn được phủ kín. Khác biệt giữa mạ kẽm trước hàn và sau hàn ảnh hưởng nhiều nhất ở chính các mối hàn, nơi gỉ thường bắt đầu.
Chi phí làm hàng rào bằng lưới tấm và lưới cuộn
Lưới cuộn rẻ hơn rõ trên mỗi m² vật tư vì dùng ít thép hơn: thép tính theo khối lượng, mà khối lượng tăng theo bình phương đường kính sợi. Lưới cuộn cũng rẻ hơn khi vận chuyển và kéo nhanh hơn trên đất bằng.
Lưới tấm đắt hơn ở phần vật tư, nhưng ít phát sinh về sau: không phải căng lại, ít phải thay đoạn bị móp, sợi to chịu gỉ lâu hơn. Với rào cố định dùng trên 10 năm ở nhà ở, nhà xưởng, chi phí chia theo năm dùng của lưới tấm mạ kẽm nhúng nóng thường không cao hơn lưới cuộn phải sửa và thay sớm. Với rào tạm vài năm hoặc chuồng trại cần làm nhanh, lưới cuộn vẫn là lựa chọn kinh tế hơn.
Khi so hai phương án, nên so cả tuyến rào: lưới, trụ, bát hoặc dây căng, móng, nhân công và việc căng lại, thay lưới trong số năm định dùng, chứ không chỉ so giá lưới trên mỗi m².
Lưới thép hàn dạng tấm hợp với hàng rào cố định cần thẳng, cứng và bền như rào nhà, nhà xưởng, khu công nghiệp và đất dốc; lưới dạng cuộn hợp với chuồng trại, ranh đất nông nghiệp trên đất bằng và rào tạm cần làm nhanh, chi phí thấp. Đăng Quân cung cấp lưới thép hàn cả dạng cuộn lẫn dạng tấm, và thi công trọn gói hàng rào lưới thép hàn dạng tấm, cả tấm phẳng lẫn tấm chấn sóng, mạ kẽm hoặc sơn tĩnh điện, trụ chôn bê tông hoặc bắt bản mã, bảo hành 1 năm cho hàng rào thi công. Gọi 0965 468 871 (Thủy Tiên) hoặc 0936 283 980 (Đăng Quân), cho biết chiều dài tuyến rào, chiều cao, loại nền và mục đích sử dụng để được tư vấn loại lưới và nhận báo giá.
CÔNG TY TNHH TM & XNK ĐĂNG QUÂN
Địa chỉ: 44 đường số 46, Phường 10, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0965 468 871 (Thủy Tiên) hoặc 0936 283 980 (Đăng Quân) (Bấm gọi)
Gửi email yêu cầu báo giá: sale.dangquan@gmail.com
Zalo: 0965 468 871
Website: https://vlxddangquan.com
GỬI YÊU CẦU BÁO GIÁ



