Hàng rào lưới thép D4 và D5 khác nhau ở đường kính sợi thép: D4 là sợi 4 mm, D5 là sợi 5 mm. Chênh 1 mm nhưng lưới D5 nặng hơn D4 khoảng 56% trên cùng 1 m², mỗi sợi cứng chống uốn gấp khoảng 2,4 lần và cần lực cắt lớn hơn khoảng 56%. D4 đủ cho rào dân dụng, sân vườn, trang trại cao đến khoảng 1,8 m; D5 hợp với nhà xưởng, kho bãi, khu công nghiệp và rào cao từ 1,8 m trở lên. Chọn D4 cho tuyến rào cao, nhịp trụ dài thì tấm dễ rung và dễ bị bẻ cong; chọn D5 cho rào thấp quanh vườn thì trả thêm tiền thép mà không dùng hết độ cứng.
Lưới thép D4 và D5 là gì?
Chữ D trong D4, D5 là đường kính sợi thép tính bằng mm, cách ghi chung cho quy cách lưới thép hàn: lưới D4 hàn từ sợi 4 mm, lưới D5 hàn từ sợi 5 mm. Đường kính này là của lõi thép; lớp kẽm hoặc lớp sơn tĩnh điện phủ bên ngoài làm sợi đo được to hơn một chút.
Một tấm hàng rào lưới thép ghi đủ phải có cả đường kính sợi, ô lưới, khổ tấm và lớp phủ, ví dụ: D5, ô 50 x 150 mm, tấm 1,8 x 2,5 m, mạ kẽm nhúng nóng. Cỡ sợi D4 và D5 dùng cho cả tấm phẳng lẫn tấm chấn sóng, cho cả lớp mạ kẽm lẫn sơn tĩnh điện. Vì vậy so D4 với D5 là so riêng phần thép: cùng ô lưới, cùng khổ tấm, cùng lớp phủ, chỉ khác cỡ sợi.
So sánh hàng rào lưới thép D4 và D5
Bảng dưới so hai cỡ sợi ở cùng ô lưới, cùng khổ tấm và cùng lớp phủ:
| Tiêu chí | Lưới D4 | Lưới D5 |
|---|---|---|
| Đường kính sợi | 4 mm | 5 mm |
| Khối lượng 1 m sợi | 0,099 kg | 0,154 kg |
| Khối lượng lưới ô 50 x 200 mm | 2,47 kg/m² | 3,85 kg/m² |
| Độ cứng chống uốn của 1 sợi | Mốc so sánh | Gấp khoảng 2,4 lần |
| Lực cần để cắt đứt 1 sợi | Mốc so sánh | Lớn hơn khoảng 56% |
| Chi phí | Thấp hơn | Cao hơn, chủ yếu do nhiều thép hơn |
| Hợp nhất với | Rào dân dụng, sân vườn, trang trại, ranh đất, rào cao đến khoảng 1,8 m | Nhà xưởng, kho bãi, khu công nghiệp, trường học, rào cao từ 1,8 m trở lên |
Trọng lượng lưới D4 và D5 trên 1 m²
Khối lượng lưới thép hàn tính theo công thức: kg/m² = 6,165 x (d² / bước sợi dọc + d² / bước sợi ngang), với d là đường kính sợi và bước sợi tính bằng mm. Áp cho các ô lưới hay dùng làm hàng rào:
| Ô lưới (mm) | Lưới D4 (kg/m²) | Lưới D5 (kg/m²) |
|---|---|---|
| 50 x 100 | 2,96 | 4,62 |
| 50 x 150 | 2,63 | 4,11 |
| 50 x 200 | 2,47 | 3,85 |
| 75 x 150 | 1,97 | 3,08 |
Ở mọi ô lưới, D5 đều nặng hơn D4 khoảng 56%, vì khối lượng tăng theo bình phương đường kính: 5² / 4² = 25 / 16. Một tấm phẳng 1,8 x 2,5 m ô 50 x 200 mm nặng khoảng 11,1 kg nếu là D4 và 17,3 kg nếu là D5, chưa tính lớp phủ. Tấm chấn sóng nặng hơn tấm phẳng cùng khổ một chút vì các gân uốn làm dài thêm sợi dọc.
Độ cứng và khả năng chịu lực của lưới D4, D5
Độ cứng chống uốn của một sợi tròn tăng theo lũy thừa bậc bốn của đường kính. Từ 4 mm lên 5 mm, mỗi sợi cứng hơn khoảng (5 / 4)⁴ = 2,4 lần. Khả năng chịu uốn trước khi cong vĩnh viễn tăng theo lũy thừa bậc ba, khoảng 1,95 lần. Lực kéo đứt và lực cắt đứt tăng theo tiết diện, khoảng 1,56 lần. Các tỷ lệ này đúng khi hai loại cùng mác thép; lưới làm từ thép kéo nguội khác nhau thì con số thực tế lệch đi.
Trên hàng rào, độ cứng thể hiện ở ba chỗ. Tấm D5 ít rung khi gió lùa và ít võng vào khi có người tì ở giữa nhịp. Tấm D5 khó bị bẻ cong bằng tay hay bằng xà beng hơn. Tấm D5 cần kìm cộng lực cỡ lớn hơn mới cắt được, nên mất nhiều thời gian hơn khi ai đó cố cắt rào. Không cỡ sợi nào làm hàng rào chống đột nhập tuyệt đối; D5 chỉ làm việc cắt, bẻ khó hơn và lâu hơn D4.
Muốn tăng độ cứng mà không tăng cỡ sợi thì có thể dùng tấm chấn sóng: các gân chữ V của tấm chấn sóng giữ tấm thẳng giữa hai trụ, nên tấm D4 chấn sóng đứng vững hơn hẳn tấm D4 phẳng. Gân chỉ giúp tấm không rung, không võng; sợi vẫn là sợi 4 mm, nên khả năng chống cắt không đổi.
Hàng rào lưới thép D4 và D5 chênh giá bao nhiêu?
Lưới D5 dùng nhiều thép hơn D4 khoảng 56% trên mỗi m², nên giá tấm D5 cao hơn rõ. Chênh lệch giá tấm thường thấp hơn mức 56%, vì công hàn, công chấn, lớp phủ và vận chuyển không tăng theo đúng tỷ lệ thép. Trên cả tuyến rào, phần trụ, bát, móng và công lắp gần như không đổi giữa D4 và D5 nếu cùng chiều cao, nên chênh lệch tính theo m² hàng rào hoàn thiện còn nhỏ hơn nữa.
Cách so đúng là đặt hai phương án cạnh nhau theo giá 1 m² hàng rào hoàn thiện, cùng ô lưới, cùng chiều cao, cùng lớp phủ. Việc bóc tách vật tư hàng rào theo số tấm, số trụ, số bát và khối móng cho thấy phần chênh do đổi cỡ sợi chiếm bao nhiêu trong tổng tiền.
Ưu nhược điểm hàng rào lưới thép D4
Lưới D4 là cỡ sợi kinh tế cho rào không cần chịu lực lớn.
Ưu điểm:
- Rẻ hơn D5: ít thép hơn khoảng 36% trên cùng 1 m², hợp với tuyến rào dài cần tiết kiệm.
- Nhẹ, dễ thi công: tấm nhẹ, hai người khiêng và treo lên trụ dễ dàng, ít tốn công vận chuyển.
- Đủ cứng cho rào thấp: rào cao đến khoảng 1,5 m đến 1,8 m với nhịp trụ vừa phải vẫn đứng vững, nhất là khi dùng tấm chấn sóng.
Nhược điểm:
- Dễ rung, dễ võng ở rào cao: tấm phẳng D4 cao trên 1,8 m với nhịp trụ dài thường rung khi gió và võng khi bị tì.
- Dễ bị cắt, bẻ hơn: sợi 4 mm cần ít lực cắt hơn sợi 5 mm khoảng một phần ba, kìm cộng lực cắt nhanh hơn.
- Va chạm làm móp lâu dài: xe đẩy, xe nâng quệt vào dễ để lại vết cong khó nắn thẳng.
Ưu nhược điểm hàng rào lưới thép D5
Lưới D5 là cỡ sợi hay dùng cho rào nhà xưởng và khu công nghiệp.
Ưu điểm:
- Cứng hơn nhiều: mỗi sợi cứng chống uốn gấp khoảng 2,4 lần D4, tấm ít rung, ít võng ở rào cao và nhịp dài.
- Chịu va chạm tốt hơn: khó bị bẻ cong, khó cắt hơn, hợp tuyến rào giáp đường nội bộ, bãi xe, khu bốc xếp.
- Dư độ cứng cho rào cao: rào từ 1,8 m đến 2,4 m dùng D5 giữ mặt rào thẳng tốt hơn.
Nhược điểm:
- Đắt hơn: nhiều thép hơn khoảng 56%, giá tấm cao hơn.
- Nặng hơn: tấm nặng hơn, trụ, bát và móng cần đủ cỡ để tương xứng với tấm.
- Thừa với rào thấp: rào sân vườn, chuồng trại cao khoảng 1 m đến 1,2 m dùng D5 thì tốn tiền mà không cần thiết.
Kiểm tra lưới D4, D5 đủ ly khi nhận hàng bằng cách nào?
Lưới ghi D5 nhưng sợi thực tế mảnh hơn là lỗi hay gặp, vì cùng một tấm, sợi thiếu vài phần mười mm đã giảm được đáng kể lượng thép. Có ba cách kiểm tra:
- Đo bằng thước kẹp: đo sợi ở vài vị trí trên mỗi tấm, lấy số đo trừ đi độ dày lớp phủ. Với tấm sơn tĩnh điện, nên hỏi nhà cung cấp đường kính ghi là đo trước hay sau khi sơn, và đo thử ở chỗ sơn bị cạo.
- Cân tấm: nhân khối lượng 1 m² trong bảng trên với diện tích tấm để ra khối lượng lý thuyết, rồi cân thử vài tấm. Tấm nhẹ hơn rõ rệt so với lý thuyết là dấu hiệu sợi thiếu ly hoặc ô lưới thưa hơn đặt hàng.
- Đếm sợi: đếm số sợi dọc trên 1 m chiều dài tấm. Ô 50 mm thì có khoảng 20 sợi mỗi mét; ít hơn nghĩa là ô lưới đã bị nới rộng.

Hai báo giá D4 hay D5 chỉ so được với nhau khi cùng đường kính đo theo một cách, cùng ô lưới, cùng khổ tấm và cùng lớp phủ.
Nên chọn hàng rào lưới thép D4 hay D5?
Chọn cỡ sợi theo bốn câu hỏi: rào cao bao nhiêu, nhịp trụ dài bao nhiêu, rào có bị va chạm hay có người cố vượt qua không, và tuyến rào dài bao nhiêu mét.
Trường hợp nên chọn lưới D4
- Rào dân dụng, sân vườn, ranh đất: rào cao đến khoảng 1,5 m đến 1,8 m, mục đích chính là phân ranh giới.
- Trang trại, khu đất rộng: tuyến rào rất dài, chi phí thép chiếm phần lớn tổng tiền.
- Rào đặt trên chân tường xây: tấm ngắn, bắt vào khung hoặc trụ gần nhau, ít chịu lực.
- Muốn tiết kiệm nhưng vẫn cần tấm đứng vững: dùng D4 dạng tấm chấn sóng thay cho D4 phẳng.
Trường hợp nên chọn lưới D5
- Nhà xưởng, kho bãi, khu công nghiệp: tuyến rào cao 1,8 m đến 2,4 m, nhịp trụ khoảng 2,5 m đến 3 m.
- Tuyến rào hay bị va chạm: giáp đường nội bộ, bãi đỗ xe, khu bốc xếp hàng.
- Khu cần kiểm soát ra vào chặt hơn: kho hàng, trạm kỹ thuật, khuôn viên trường học.
- Khu đất trống nhiều gió: rào cao, ít vật che chắn, cần tấm ít rung.
Công trình cần mức bảo vệ cao hơn nữa thường lên sợi D6, thu nhỏ ô lưới và thêm dây kẽm gai trên đỉnh rào. Một tuyến rào dài cũng không bắt buộc dùng một cỡ sợi: đoạn mặt tiền và đoạn giáp đường có thể dùng D5, đoạn phía sau ít người qua lại dùng D4 để giảm chi phí.
Đổi lưới từ D4 lên D5 thì trụ, bát và móng cũng phải tương xứng. Tấm D5 cứng hơn nên truyền lực gió và lực va chạm vào trụ nhiều hơn; trụ thép hàng rào quá mảnh hoặc móng nông sẽ thành điểm yếu đầu tiên. Bát và kẹp cũng phải đúng cỡ sợi để ôm chặt tấm.
Cỡ sợi không thay được lớp phủ: D5 hay D4 đều cần chọn mạ kẽm nhúng nóng hay sơn tĩnh điện theo môi trường lắp, vì sợi to hơn không làm thép chậm gỉ hơn.
Lưới D4 hợp với rào thấp, rào dân dụng và tuyến dài cần tiết kiệm; lưới D5 hợp với rào cao, nhà xưởng, khu công nghiệp và nơi hay va chạm. Đăng Quân bán và thi công trọn gói hàng rào lưới thép hàn tại TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu và Bạc Liêu, làm được trụ bê tông hoặc trụ sắt, xây chân tường khi cần, báo giá theo m² và bảo hành 1 năm. Gọi 0965 468 871 (Thủy Tiên) hoặc 0936 283 980 (Đăng Quân), cho biết chiều dài tuyến rào, chiều cao và loại công trình để được tư vấn cỡ sợi D4 hay D5 và nhận báo giá.
CÔNG TY TNHH TM & XNK ĐĂNG QUÂN
Địa chỉ: 44 đường số 46, Phường 10, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0965 468 871 (Thủy Tiên) hoặc 0936 283 980 (Đăng Quân) (Bấm gọi)
Gửi email yêu cầu báo giá: sale.dangquan@gmail.com
Zalo: 0965 468 871
Website: https://vlxddangquan.com
GỬI YÊU CẦU BÁO GIÁ



