Thép băng là gì? Quy cách và ứng dụng

Thép băng (còn gọi là băng thép, thép cuộn xả băng) là thép cuộn khổ rộng được xẻ dọc thành nhiều dải hẹp theo khổ rộng yêu cầu, rồi cuộn lại thành các cuộn nhỏ. Độ dày của thép băng giữ nguyên độ dày cuộn gốc, nên không có một dải độ dày chung: băng xả từ cuộn cán nguội, cuộn mạ thường mỏng dưới khoảng 3 mm, băng cán nóng thường từ khoảng 1,2 mm trở lên. Thép băng chủ yếu là nguyên liệu cho máy cán ống, cán xà gồ và máy dập chạy liên tục. Đặt sai khổ hoặc sai loại cuộn gốc thì băng không vừa máy hoặc phải xả lại, tốn cả vật liệu lẫn thời gian.

Thép băng là gì?

Thép cán phẳng ra khỏi nhà máy cán ở dạng cuộn khổ rộng, thường trên 1 m. Trong khi đó máy cán ống, máy cán xà gồ hay máy dập chỉ cần một dải thép hẹp, đúng bằng bề rộng phôi của sản phẩm. Thép băng là dải hẹp đó: cuộn lớn được đưa qua dây chuyền xả băng, xẻ dọc thành nhiều dải, mỗi dải cuộn lại thành một cuộn băng.

Điều xác định thép băng là hình dạng dải hẹp xẻ từ cuộn, không phải một con số độ dày hay khổ rộng cố định. Một cuộn băng có cùng mác thép, cùng độ dày và cùng lớp phủ với cuộn gốc; chỉ khổ rộng là khác. Ngoài tên thép băng, băng thép, thép cuộn xả băng, thị trường còn gọi là thép xẻ băng; tiếng Anh là slit coil hoặc steel strip.

Thép băng được làm ra như thế nào?

Thép băng được làm ra ở công đoạn xả băng, sau khi đã có cuộn thép thành phẩm. Một dây chuyền xả băng gồm bốn cụm chính:

Quy trình sản xuất thép băng
  1. Tháo cuộn: cuộn gốc đặt lên trục tháo cuộn, đầu cuộn được luồn vào máy.
  2. Xẻ dọc: dải thép chạy qua hai trục gắn dao tròn đặt đối nhau. Khoảng cách giữa các dao bằng khổ băng cần lấy; khe hở giữa dao trên và dao dưới chỉnh theo độ dày và độ cứng của thép.
  3. Xén biên: hai mép ngoài của cuộn gốc bị xén bỏ để băng ngoài cùng có mép thẳng. Phần biên này là hao hụt của lần xả.
  4. Tạo căng và cuộn lại: các dải được giữ căng đều, tách nhau bằng đĩa phân cách, rồi cuộn lại thành từng cuộn băng và đóng đai.

Cuộn gốc có thể là thép cán nóng, cán nguội, mạ kẽm, mạ nhôm kẽm hoặc inox, nên thép băng mang đúng đặc tính bề mặt và cơ tính của cuộn gốc. Khổ các băng trong một lần xả được bố trí sao cho tổng gần bằng khổ cuộn gốc trừ phần biên; đơn đặt khổ lẻ, số lượng ít có thể phải chịu thêm phần hao hụt. Mép băng là mép xẻ, có ba via nhỏ; với băng mạ, mép xẻ để lộ thép nền.

Quy cách thép băng

Một đơn đặt thép băng cần ghi đủ các thông số trong bảng dưới. Thiếu thông số nào thì người bán phải hỏi lại, hoặc giao hàng không vừa máy.

Thông sốNội dungLưu ý khi đặt
Loại cuộn gốcCán nóng, cán nguội, mạ kẽm, mạ nhôm kẽm, inoxQuyết định bề mặt, khả năng chống gỉ và giá
Mác thépVí dụ SPHC, SS400 (cán nóng); SPCC (cán nguội); SGCC (mạ kẽm)Chọn theo yêu cầu dập, uốn, chịu lực của sản phẩm
Độ dàyBằng độ dày cuộn gốcCán nguội, mạ thường dưới khoảng 3 mm; cán nóng từ khoảng 1,2 mm
Khổ rộngTheo yêu cầu, từ vài chục tới vài trăm milimétBăng làm ống lấy theo khổ phôi của từng cỡ ống
Dung sai khổSai lệch cho phép của bề rộng băngThường tính bằng phần mười milimét; máy cán ống cần dung sai hẹp
Lớp mạ (với băng mạ)Ví dụ Z80, Z120, Z275 (mạ kẽm); AZ100, AZ150 (mạ nhôm kẽm)Con số là khối lượng lớp mạ, g/m² tổng hai mặt
Đường kính trong cuộnThường 508 mm hoặc 610 mmPhải khớp trục tháo cuộn của máy
Khối lượng cuộnTheo sức tải của trục máy và thiết bị nângGhi khối lượng tối đa mỗi cuộn hoặc đường kính ngoài tối đa

Khổ băng làm ống bằng khổ phôi của cỡ ống đó, tức xấp xỉ chu vi ống thành phẩm cộng phần hao khi cán định hình và hàn mép; mỗi máy cán ống có bảng khổ phôi riêng, nên lấy khổ theo bảng của máy thay vì tự tính. Thép băng tính tiền theo khối lượng, và giá thép thay đổi theo thị trường, nên báo giá luôn gắn với thời điểm đặt hàng.

Các loại thép băng

Thép băng được gọi tên theo cuộn gốc mà nó được xả ra:

  • Băng cán nóng: bề mặt xám đen, dày từ khoảng 1,2 mm, giá thấp nhất.
  • Băng cán nguội: mỏng, sáng, mịn, dung sai độ dày chặt, hợp chi tiết dập.
  • Băng mạ kẽm: có lớp kẽm chống gỉ, dùng nhiều cho ống hộp mạ kẽm, xà gồ.
  • Băng mạ nhôm kẽm: lớp mạ nhôm kẽm, chống ăn mòn khí quyển tốt, dùng cho xà gồ, khung kèo.
  • Băng inox: chống gỉ cao nhất, giá cao nhất.

Mỗi loại thép băng ở trên đánh đổi giữa bề mặt, khả năng chống gỉ và giá, nên chọn theo yêu cầu của sản phẩm làm ra.

Ứng dụng của thép băng

Thép băng chủ yếu là nguyên liệu cho nhà sản xuất, ít dùng thẳng ở công trình. Các ứng dụng chính:

  • Ống thép hàn, hộp vuông, hộp chữ nhật: băng được cuốn tròn trên máy cán định hình rồi hàn dọc mép; băng đen làm ống đen, băng mạ kẽm làm ống hộp mạ kẽm.
  • Xà gồ C, Z và thép hình cán nguội: băng chạy qua dàn con lăn tạo hình; xà gồ mạ kẽm, mạ nhôm kẽm dùng cho mái nhà xưởng và khung kèo thép nhẹ.
  • Khung trần, khung vách thạch cao, máng cáp: băng mạ mỏng cán định hình.
  • Chi tiết dập: bản lề, ke góc, pát, kẹp, giá đỡ, chi tiết vỏ tủ điện. Máy dập liên tục ăn băng thẳng từ cuộn nên ít hao phôi hơn cắt từ tấm.
  • Đai thép đóng kiện: làm từ băng cán nguội khổ hẹp, sau đó sơn hoặc mạ.

Thép băng khác thép tấm và thép la thế nào?

Thép băng, thép tấm và thép la đều là thép dẹt, nhưng khác nhau ở dạng hàng và cách dùng:

Tiêu chíThép băngThép tấmThép la
Dạng hàngCuộn dải hẹp, dài liên tụcTấm phẳng theo khổ và chiều dàiThanh dẹt cắt theo cây
Khổ rộngHẹp, theo yêu cầuRộng, thường từ 1 m trở lênHẹp, theo quy cách thanh
Cách làm raXả băng từ cuộnCán tấm, hoặc tháo cuộn rồi cắt tấmCán thẳng thành thanh, hoặc cắt từ tấm, từ băng
Hợp vớiMáy chạy liên tục: cán ống, cán xà gồ, dậpCắt chi tiết, bản mã, sàn, vỏ bồnGia công khung, giằng, bản nối bằng tay

Cần vài thanh dẹt để hàn khung, giằng thì mua thép la; máy chạy dải liên tục thì mua thép băng; cắt nhiều chi tiết có hình dạng khác nhau thì mua thép tấm.

Đặt thép băng cần chốt đủ loại cuộn gốc, mác thép, độ dày, khổ rộng, dung sai khổ, đường kính trong và khối lượng cuộn. Đăng Quân có các mã thép cán nóng xả băng và thép cuộn kẽm xả băng trên website; gửi quy cách và số lượng qua hotline 0965 468 871 hoặc 0936 283 980 để nhận báo giá theo thời điểm đặt hàng.

Nếu muốn được tư vấn thêm chi tiết các sản phẩm có trong nội dung bài viết, hãy liên hệ:

CÔNG TY TNHH TM & XNK ĐĂNG QUÂN

Địa chỉ: 44 đường số 46, Phường 10, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh

Số điện thoại: 0965 468 871 (Thủy Tiên) hoặc 0936 283 980 (Đăng Quân) (Bấm gọi)

Gửi email yêu cầu báo giá: sale.dangquan@gmail.com

Zalo: 0965 468 871

Website: https://vlxddangquan.com

GỬI YÊU CẦU BÁO GIÁ

FORM NHẬN BÁO GIÁ

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

LIÊN HỆ ĐỂ NHẬN BÁO GIÁ VÀ TƯ VẤN

FORM NHẬN BÁO GIÁ