Chi phí xây tường rào gạch: giá 1m, 1m² và dự toán mẫu

Xây tường rào gạch 100 cao 2 m, có móng, trụ và giằng bê tông cốt thép, trát và sơn hai mặt, tốn khoảng 2-2,8 triệu đồng cho mỗi mét dài, tương đương khoảng 1-1,4 triệu đồng cho mỗi m² mặt tường, tính theo giá vật tư và nhân công tháng 10/2026 ở khu vực phía Nam. Tường 200 cùng chiều cao tốn khoảng 2,3-3,2 triệu đồng/m dài, còn bỏ lớp sơn thì bớt khoảng 300.000 đồng/m dài. Khoảng một nửa số tiền nằm ở phần móng, trụ và giằng, nên các mức giá chỉ tính theo m² thân tường luôn thấp hơn nhiều so với chi phí thật của một bức tường hoàn chỉnh. Nền đất yếu phải gia cố, tường cao hơn 2 m hoặc ốp trang trí sẽ đẩy chi phí vượt các khoảng này.

Chi phí xây tường rào gạch bao nhiêu tiền 1m?

Bảng dưới là khoảng chi phí trọn phần việc (vật tư và nhân công) cho tường rào gạch ống cao 2 m, tính từ dự toán mẫu ở phần sau với giá thấp nhất và cao nhất của từng loại vật tư, nhân công tháng 10/2026:

Loại tường rào cao 2 mChi phí theo mét dàiChi phí theo m² mặt tường
Tường 100, trát và sơn 2 mặt2-2,8 triệu đ1-1,4 triệu đ
Tường 100, trát 2 mặt, không sơn1,75-2,45 triệu đ875.000-1,23 triệu đ
Tường 200, trát và sơn 2 mặt2,3-3,2 triệu đ1,15-1,6 triệu đ

Các con số trên đã gồm móng đơn dưới chân trụ, giằng móng, trụ bê tông cốt thép 200 x 200 mm đặt cách nhau khoảng 2,8 m và giằng đỉnh tường, trên nền đất tốt. Chưa gồm cổng, ốp đá hoặc gạch trang trí, gia cố nền đất yếu, phá dỡ tường cũ và vận chuyển xa. Các báo giá thi công trọn gói trên thị trường cho tường 100 cao dưới 2,5 m hiện phổ biến ở mức khoảng 1,7-2,8 triệu đ/m dài, tường 200 khoảng 2,1-3,2 triệu đ/m dài, cùng mặt bằng với khoảng ước tính ở bảng.

Nhiều báo giá ghi xây tường 110 chỉ vài trăm nghìn đồng một m². Mức đó chỉ là tiền xây thân tường, chưa có móng, trụ, giằng, trát và sơn. Khi so báo giá, cần quy về cùng một phạm vi công việc. Bảng dưới tách chi phí theo từng phần việc để dễ đối chiếu:

Phần việc (vật tư và nhân công)Đơn vịChi phí tham khảo
Móng, trụ, giằng bê tông cốt thép, tường cao 2 mm dài1-1,5 triệu đ
Xây tường 100 gạch ốngm²130.000-180.000 đ
Xây tường 200 gạch ốngm²255.000-355.000 đ
Trát tường ngoài trời dày 1,5 cm, mỗi mặtm²115.000-175.000 đ
Sơn ngoài trời 1 lớp lót 2 lớp phủ, không bả, mỗi mặtm²65.000-85.000 đ

Giá tham khảo tháng 10/2026, thay đổi theo khu vực và thời điểm.

Giá vật liệu xây tường rào tháng 10/2026

Trong dự toán mẫu ở phần sau, vật tư chỉ chiếm khoảng 30% chi phí, nhân công khoảng 60%, phần còn lại là cốp pha. Giá bán lẻ phổ biến tại TP.HCM và các tỉnh lân cận:

Vật liệuĐơn vịGiá tham khảo
Gạch ống tuynel 8 x 8 x 18 cmviên950-1.250 đ
Gạch thẻ (gạch đinh) tuynel 4 x 8 x 18 cmviên950-1.100 đ
Gạch đặc tuynel 205 x 98 x 55 mmviên980-1.750 đ
Xi măng bao 50 kgbao75.000-92.000 đ
Cát xây tôm³250.000-350.000 đ
Cát bê tôngm³350.000-475.000 đ
Đá 1 x 2m³280.000-365.000 đ
Thép xây dựng CB240, CB300kg13.800-15.200 đ

Giá tham khảo tháng 10/2026, thay đổi theo khu vực và thời điểm. Từ cuối tháng 9 đến giữa tháng 10/2026, nhiều nhà máy xi măng thông báo tăng giá bán thêm 30.000-100.000 đ/tấn, tức khoảng 1.500-5.000 đ mỗi bao, nên giá xi măng cuối năm có thể cao hơn bảng. Giá thép trong bảng là giá nhà máy và đại lý đầu tháng 10/2026; mua lẻ vài trăm kg cho một bức tường rào thường cao hơn một ít. Giá cát, đá chênh nhiều giữa các nơi bán do khác nhau ở cách tính có hay chưa có VAT và phí chở tới công trình, nên hỏi rõ hai khoản này khi so giá.

Giá nhân công xây tường rào

Nhân công chiếm khoảng 60% chi phí tường rào gạch, phần lớn nằm ở đào móng, đổ bê tông và trát. Có hai cách thuê thợ phổ biến: trả công nhật theo ngày hoặc khoán theo khối lượng.

Hình thứcĐơn vịGiá tham khảo
Thợ phụ, công nhậtngày350.000-400.000 đ
Thợ xây chính, công nhậtngày450.000-500.000 đ
Thợ cả, công nhậtngày550.000-700.000 đ
Khoán công xây tường 100m²50.000-140.000 đ
Khoán công xây tường 200m²95.000-220.000 đ
Khoán công trát tường ngoài trời, mỗi mặtm²80.000-160.000 đ
Khoán công lăn sơn ngoài trời 1 lót 2 phủm²35.000-45.000 đ
Khoán công gia công, lắp dựng cốt thépkg3.000-4.000 đ
Cốp pha móng, cột, giằng (gồm vật tư và công)m²90.000-130.000 đ

Giá tham khảo năm 2026 tại TP.HCM, thay đổi theo khu vực và thời điểm. Với tường rào, công trát thường tốn hơn công xây: một m² tường phải trát cả hai mặt, thợ đứng ngoài trời, bắc giàn và căn thẳng theo dây dọc cả tuyến. Trong dự toán mẫu, riêng công trát hai mặt đã chiếm hơn một phần năm tổng chi phí.

Cách tính chi phí xây tường rào gạch

Chi phí tường rào gồm hai phần tính theo hai cách khác nhau: phần thân tường (xây, trát, sơn) tính theo m², phần móng, trụ và giằng tính theo khối lượng bê tông, thép và cốp pha. Cộng hai phần rồi chia cho chiều dài tuyến rào sẽ ra đơn giá theo mét dài.

Tính diện tích tường rào

Diện tích mặt tường bằng chiều dài nhân chiều cao: tường dài 20 m, cao 2 m có 40 m² mặt tường. Diện tích xây gạch nhỏ hơn con số này vì phải trừ phần trụ và giằng bê tông; với 8 trụ 200 mm và giằng đỉnh cao 100 mm, phần xây gạch còn khoảng 35 m². Diện tích trát và sơn thì lớn hơn gấp đôi vì tính cả hai mặt, cộng mặt trên đỉnh tường và hai đầu tường, khoảng 83 m² cho cùng bức tường đó.

Số gạch và vữa cho 1 m² tường 100, tường 200

Số viên gạch trên mỗi m² tường phụ thuộc cỡ gạch và độ dày tường. Bảng dưới tính theo kích thước viên gạch với mạch vữa dày 10 mm, chưa tính hao hụt do vỡ và cắt gạch:

Loại gạchTườngSố viên/m²Vữa xây (m³/m²)
Gạch ống 8 x 8 x 18 cmTường 10058-590,013-0,014
Gạch ống 8 x 8 x 18 cmTường 2001170,035-0,036
Gạch thẻ 4 x 8 x 18 cmTường 1001050,019
Gạch thẻ 4 x 8 x 18 cmTường 2002110,049
Gạch đặc 205 x 98 x 55 mmTường 100720,019
Gạch đặc 205 x 98 x 55 mmTường 2001430,048

Định mức xây dựng hiện hành của Bộ Xây dựng (Thông tư 38/2026/TT-BXD, áp dụng từ 01/07/2026) cho tường gạch ống 8 x 8 x 19 cm dày đến 10 cm là 682 viên và 0,17 m³ vữa trên mỗi m³ tường, tức khoảng 55 viên và 0,014 m³ vữa cho mỗi m² tường 100, khớp với cách tính ở bảng.

Vữa trát dày 1,5 cm tốn khoảng 0,017 m³ cho mỗi m² mặt trát, tường gạch rỗng tốn thêm khoảng 10%. Dùng vữa mác 75 với xi măng PCB40 và cát xây tô, mỗi m³ vữa cần khoảng 264 kg xi măng và 1,19 m³ cát. Từ đó, 1 m² tường 100 gạch ống trát hai mặt cần khoảng 13,5 kg xi măng và 0,061 m³ cát; tường 200 cần khoảng 19,3 kg xi măng và 0,087 m³ cát. Muốn biết số gạch, cát và xi măng để xây tường rào cho cả tuyến thì nhân các con số này với diện tích xây, rồi cộng thêm phần hao hụt.

Phần móng, trụ và giằng tính riêng

Móng, trụ và giằng được tính theo m³ bê tông, kg thép và m² cốp pha, không tính theo m² tường. Mỗi m³ bê tông mác 250 trộn tại chỗ cần khoảng 313 kg xi măng PCB40, 0,51 m³ cát và 0,84 m³ đá 1 x 2. Theo kinh nghiệm xây tường rào, kích thước móng, tiết diện trụ, khoảng cách trụ và lượng thép phải chọn theo nền đất và chiều cao tường, không có một con số dùng chung cho mọi nơi.

Dự toán mẫu tường rào gạch dài 20 m, cao 2 m

Ví dụ dưới đây dựng lại đầy đủ khối lượng của một tuyến tường rào phổ biến để thấy tiền nằm ở đâu. Giả định:

  • Kích thước: dài 20 m, cao 2 m tính từ mặt đất, tường 100 xây gạch ống 8 x 8 x 18 cm.
  • Móng và trụ: 8 trụ bê tông cốt thép 200 x 200 mm cách nhau khoảng 2,8 m; mỗi trụ có móng đơn 800 x 800 mm dày 250 mm trên lớp bê tông lót dày 100 mm, hố đào 1 x 1 x 1 m bằng tay, đất tốt.
  • Giằng: giằng móng 200 x 250 mm chạy suốt tuyến, giằng đỉnh tường 100 x 100 mm; bê tông mác 250 trộn tại chỗ.
  • Hoàn thiện: trát hai mặt dày 1,5 cm, sơn ngoài trời 1 lớp lót 2 lớp phủ, không bả.
  • Đơn giá: mức giữa của các bảng giá vật tư và nhân công ở trên; công nhật bình quân 500.000 đ/công; số công lấy theo định mức của Bộ Xây dựng cho từng phần việc.
Hạng mụcKhối lượng chínhThành tiền (đ)
Đào, lấp đất hố móng và rãnh giằng10,2 m³ đào, 7,2 m³ lấp7.668.000
Bê tông lót, móng, trụ, giằng (vật tư và công đổ)3,23 m³ bê tông mác 250, 0,65 m³ bê tông lót7.849.000
Cốt thép (thép và công)283 kg5.235.000
Cốp pha36,2 m²3.986.000
Xây tường 100 (gạch, vữa, công)35 m², 2.106 viên gạch5.426.000
Trát 2 mặt dày 1,5 cm83 m²12.035.000
Sơn ngoài trời 2 mặt83 m²6.222.000
Tổng48.421.000

Tổng khoảng 48,4 triệu đồng, tức khoảng 2,42 triệu đ/m dài hoặc 1,21 triệu đ/m² mặt tường. Tính lại với giá thấp nhất và cao nhất trong các bảng, tổng chi phí nằm trong khoảng 40,4-56,3 triệu đồng. Phần móng, trụ, giằng chiếm khoảng 51%, phần thân tường gồm xây, trát và sơn chiếm khoảng 49%; khoản lớn nhất là công trát hai mặt.

Đây là ước tính tham khảo cho một cấu hình cụ thể, không thay cho báo giá theo hiện trạng. Dự toán chưa gồm chi phí quản lý, lợi nhuận của nhà thầu, vận chuyển xa, dọn xà bần và gia cố nền. Nếu thuê máy đào nhỏ thay cho đào tay, khoản đào đất có thể giảm; nếu đất yếu, khoản móng sẽ tăng.

Các yếu tố làm chi phí xây tường rào thay đổi

Cùng một chiều dài, hai bức tường rào có thể chênh nhau vài chục phần trăm chi phí vì các yếu tố sau:

  • Chiều cao tường: phần xây, trát, sơn tăng theo chiều cao; tường cao hơn còn chịu gió lớn hơn nên cần trụ dày hơn, trụ gần nhau hơn và móng lớn hơn. Tường rào ở mặt tiền phải theo quy định về xây tường rào của từng địa phương về chiều cao, phần thoáng, và có nơi phải xin giấy phép.
  • Độ dày tường: tường 200 tốn gấp đôi gạch và khoảng 2,5 lần vữa xây so với tường 100; với tường cao 2 m, phần chênh khoảng 300.000-400.000 đ/m dài.
  • Nền đất và móng: đất bùn, đất ven kênh rạch, đất mới san lấp phải gia cố bằng cừ tràm hoặc cọc bê tông trước khi đổ móng, chi phí tính riêng theo khảo sát nền và có thể lớn hơn nhiều khoản móng trong dự toán mẫu.
  • Hoàn thiện: chỉ trát không sơn rẻ hơn khoảng 300.000 đ/m dài so với tường sơn hai mặt; bả matit, sơn chống thấm, ốp đá, ốp gạch trang trí hay làm phào chỉ, mái đầu tường đều làm chi phí tăng thêm.
  • Khu vực và mặt bằng thi công: giá cát, đá, gạch khác nhau giữa các tỉnh; công trình trong hẻm nhỏ phải chuyển vật tư bằng tay, xe không vào được thì tốn thêm công.
  • Thuê trọn gói hay thuê nhân công: thuê trọn gói, nhà thầu lo vật tư và tính cả chi phí quản lý; khoán nhân công thì chủ nhà tự mua vật tư, đỡ được phần quản lý nhưng tự chịu hao hụt và chất lượng vật tư. Dù chọn cách nào, báo giá cần ghi rõ có gồm móng, giằng, trụ, trát, sơn và dọn dẹp hay không.

So sánh chi phí tường gạch với hàng rào lưới thép

Tường gạch xây kín cho riêng tư và chắn bụi tốt nhất, nhưng cũng là phương án tốn tiền nhất vì nặng, cần móng và giằng chắc, lại phải trát, sơn cả hai mặt. Khi chỉ cần giữ ranh giới hoặc chống người lạ vào, hàng rào lưới trên trụ tốn ít hơn nhiều:

Phương án cao khoảng 2 mChi phí so với tường gạch kínĐặc điểm
Tường gạch 100 kín, trát, sơnKhoảng 2-2,8 triệu đ/m dàiKín, riêng tư, nặng móng, thi công lâu
Chân tường gạch thấp, lưới thép hàn phía trênThấp hơn tường kínGiữ móng, giằng; bớt phần lớn khối xây, trát, sơn
Hàng rào lưới thép hàn trên trụThường thấp hơn tường xây kínThoáng, dựng nhanh, không che tầm nhìn
Hàng rào lưới B40Khoảng 250.000-290.000 đ/m dài với khổ 2 mRẻ nhất, mức ngăn chặn thấp

Trong dự toán mẫu, phần thân tường gồm xây, trát và sơn chiếm khoảng một nửa chi phí. Hạ phần xây gạch xuống còn khoảng 0,5-0,6 m rồi lắp lưới thép hàn phía trên sẽ cắt được phần lớn khoản này, đổi lại cộng thêm tiền lưới và phụ kiện; phần móng, giằng gần như giữ nguyên. Hàng rào lưới thép hàn tính giá thi công theo m², phụ thuộc cỡ dây, ô lưới, lớp phủ, loại trụ và cách làm móng trụ. Dự toán chi phí hàng rào lưới B40 làm trọn gói thấp hơn nhiều so với tường gạch cùng chiều cao.

Nếu không cần che kín hoàn toàn, hàng rào lưới thép hàn hoặc lưới B40 thường tốn ít hơn tường xây kín và dựng nhanh hơn. Đăng Quân thi công trọn gói hàng rào lưới thép hàn và hàng rào lưới B40 tại TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu và Bạc Liêu, bảo hành 1 năm. Gọi 0965 468 871 hoặc 0936 283 980, cho biết chiều dài tuyến rào, chiều cao và địa chỉ công trình để nhận báo giá.

Nếu muốn được tư vấn thêm chi tiết các sản phẩm có trong nội dung bài viết, hãy liên hệ:

CÔNG TY TNHH TM & XNK ĐĂNG QUÂN

Địa chỉ: 44 đường số 46, Phường 10, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh

Số điện thoại: 0965 468 871 (Thủy Tiên) hoặc 0936 283 980 (Đăng Quân) (Bấm gọi)

Gửi email yêu cầu báo giá: sale.dangquan@gmail.com

Zalo: 0965 468 871

Website: https://vlxddangquan.com

GỬI YÊU CẦU BÁO GIÁ

FORM NHẬN BÁO GIÁ

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

LIÊN HỆ ĐỂ NHẬN BÁO GIÁ VÀ TƯ VẤN

FORM NHẬN BÁO GIÁ