Các loại đinh phổ biến ở Việt Nam chia theo vật liệu được đóng vào: đinh thép thường để đóng gỗ, ván cốp pha; đinh bê tông thép cứng để đóng vào tường gạch đặc, bê tông; đinh dù mũ rộng để lợp tôn lên xà gồ gỗ; và các loại đinh bắn bằng súng như đinh cuộn, đinh F, đinh chỉ, ghim chữ U cho đồ mộc, nội thất. Kích thước đinh tính theo phân (1 phân = 1 cm chiều dài), bán theo kg. Dùng sai loại là lỗi hay gặp: đinh gỗ đóng vào bê tông thì cong, đinh bê tông đóng gỗ mỏng thì nứt ván.
Cấu tạo của cây đinh: mũ, thân và mũi
- Mũ đinh: phần chịu lực búa và giữ vật được đóng. Mũ tròn dẹt ở đinh thường; mũ rộng ở đinh dù để ép tôn, lưới; đinh F, đinh chỉ gần như không có mũ để không lộ trên mặt gỗ.
- Thân đinh: quyết định độ bám. Thân trơn dễ đóng, dễ nhổ; thân xoắn, thân có khía bám chặt hơn, khó nhổ.
- Mũi đinh: mũi nhọn đi vào như cái nêm, tách thớ gỗ nên dễ làm nứt khi đóng gần đầu tấm. Mũi tù cắt đứt thớ gỗ nên ít nứt hơn; vì vậy thợ mộc hay đập tù mũi đinh trước khi đóng sát đầu ván.
Các loại đinh phổ biến hiện nay
Đinh thép đóng gỗ, cốp pha
Loại phổ biến nhất, còn gọi đinh thép, đinh đóng gỗ, đinh cốp pha. Làm từ thép cacbon thấp, mềm dẻo, bề mặt thép mộc không phủ. Thân trơn, mũ tròn dẹt, mũi nhọn. Dùng đóng gỗ, ván, cốp pha, đà, pallet. Cốp pha nên dùng đinh thân trơn vì phải nhổ ra khi tháo khuôn. Đinh này mềm, đóng vào bê tông sẽ cong thân.

Đinh bê tông
Làm từ thép cacbon cao hơn, đã nhiệt luyện cho cứng, thân dày so với chiều dài, thường có khía. Loại mạ trắng gọi đinh kẽm, loại xi vàng gọi đinh vàng. Dùng đóng vào bê tông, gạch đặc, mạch vữa để giữ kẹp dây điện, nẹp, thanh gỗ nhẹ. Đinh bê tông cứng nên giòn: đóng lệch có thể gãy văng, cần đeo kính bảo hộ. Tường gạch lỗ không giữ được đinh, phải dùng tắc kê.

Đinh dù (đinh mũ lợp tôn)
Mũ rộng gấp nhiều lần thân, thân có khía, thường xi vàng. Dùng lợp tôn lên xà gồ gỗ và đóng lưới tô tường lên tường gạch. Lợp tôn thì đóng ở đỉnh sóng, không đóng ở rãnh thoát nước, và nên có ron cao su dưới mũ để kín nước. Xà gồ thép thì dùng vít bắn tôn tự khoan thay cho đinh dù.

Đinh thân xoắn, đinh cuộn
Thân xoắn hoặc có rãnh vòng giữ chặt hơn thân trơn, khó nhổ ra. Ở Việt Nam loại này gặp nhiều dưới dạng đinh cuộn bắn bằng súng hơi, dùng đóng pallet, thùng gỗ, đồ mộc. Không hợp cốp pha vì khó tháo.

Đinh F và đinh chỉ
Đinh F là đinh thẳng tiết diện nhỏ, đóng thành thanh, bắn bằng súng hơi; số sau chữ F là chiều dài tính bằng mm (F10, F15, F20…). Đinh chỉ còn mảnh hơn, gần như không có mũ. Hai loại này dùng đóng nẹp, phào chỉ, đồ nội thất, ít làm nứt gỗ và gần như không để lại dấu, nhưng chỉ dùng được với súng bắn đinh.

Ghim chữ U
Ghim hai chân bắn bằng súng, dùng bọc nệm sofa, yên xe, đóng ván ép mỏng, thùng hàng.
Đinh hai đầu nhọn
Đinh nhọn cả hai đầu, dùng ghép giấu đinh giữa hai tấm gỗ (âm gỗ) để mặt ngoài không thấy mũ đinh.
Đinh vít khác đinh đóng thế nào
Đinh vít có ren, bắt bằng tua vít hoặc máy khoan, giữ chặt hơn và tháo ra được; đinh đóng bằng búa, nhanh và rẻ hơn. Chỗ cần tháo lắp hoặc chịu kéo, như bản lề, đồ gỗ chịu tải, nên dùng vít.
Kích thước đinh tính theo phân
Phân chỉ đo chiều dài đinh: 1 phân = 1 cm. Mã in trên bao như 5F nghĩa là đinh 5 phân, dài 50 mm. Đường kính thân thì mỗi nhà sản xuất một khác, không có bảng chuẩn chung. Bảng dưới là thông số tham khảo của đinh thép đóng gỗ thông thường:
| Cỡ đinh | Chiều dài | Đường kính thân | Số cây/kg (ước tính) |
|---|---|---|---|
| 2 phân | 20 mm | 1,7 mm | Khoảng 2.700 |
| 3 phân | 30 mm | 2,0 mm | Khoảng 1.300 |
| 4 phân | 40 mm | 2,3 mm | Khoảng 750 |
| 5 phân | 50 mm | 2,8 mm | Khoảng 400 |
| 6 phân | 60 mm | 3,0 mm | Khoảng 290 |
| 7 phân | 70 mm | 3,3 mm | Khoảng 210 |
| 8 phân | 80 mm | 4,1 mm | Khoảng 120 |
| 10 phân | 100 mm | 4,5 mm | Khoảng 80 |
| 12 phân | 120 mm | 5,1 mm | Khoảng 50 |
Đinh bán theo kg. Số cây thực tế mỗi kg lệch vài phần trăm theo lô và theo đường kính thân của từng nhà sản xuất.
Vật liệu và lớp phủ của đinh
| Loại | Vật liệu, lớp phủ | Dùng cho |
|---|---|---|
| Thép mộc (không phủ) | Thép cacbon thấp | Đinh gỗ, cốp pha, việc trong nhà |
| Mạ kẽm trắng | Thép mạ kẽm | Đinh bê tông, chỗ hơi ẩm |
| Xi vàng | Thép phủ lớp xi | Đinh bê tông vàng, đinh dù |
| Phủ vecni | Thép phủ vecni | Đinh cuộn bắn súng |
| Inox 304 | Thép không gỉ | Chỗ ẩm ướt, ngoài trời, gỗ cần tránh vệt gỉ |
Đinh thép mộc gỉ khi gặp ẩm và có thể để lại vệt đen trên gỗ. Chỗ ngoài trời hoặc gỗ hay ướt nên dùng đinh mạ hoặc inox.
Cách chọn đinh theo vật liệu và công việc
Đóng gỗ: đinh nên dài gấp 2,5-3 lần độ dày tấm cần đóng, để ít nhất 2/3 thân ăn vào lớp gỗ bên dưới.
| Độ dày tấm gỗ | Cỡ đinh nên dùng |
|---|---|
| 10 mm | 2,5-3 phân |
| 12 mm | 3 phân |
| 15 mm | 4 phân |
| 18 mm (ván cốp pha phổ biến) | 5 phân |
| 20 mm | 5-6 phân |
| 25 mm | 7 phân |
| 30 mm | 8 phân |
| 40 mm | 10-12 phân |
Gỗ cứng, gỗ khô hoặc chỗ sát mép tấm nên khoan mồi bằng mũi nhỏ hơn thân đinh, và đóng các cây so le, không đóng hai cây trên cùng một thớ gỗ.
Đóng tường, bê tông: dùng đinh bê tông, chiều dài bằng bề dày vật cần giữ cộng khoảng 2-2,5 cm ngập vào tường; đóng sâu hơn dễ gãy đinh, nứt bê tông. Cách mép tường, cột ít nhất khoảng 5 cm. Đồ nặng như kệ, tủ treo, bình nóng lạnh, tivi phải khoan và bắt tắc kê hoặc bu lông nở, không treo bằng đinh.
Lợp tôn lên xà gồ gỗ: dùng đinh dù có ron cao su. Đồ mộc, nội thất: đinh F, đinh chỉ bắn súng để không nứt gỗ, không lộ mũ.
Chọn đúng loại và đúng cỡ đinh giúp mối ghép chắc mà không nứt gỗ hay gãy đinh. Đăng Quân cung cấp đinh thép các cỡ 2-12 phân và vật liệu liên kết cho công trình. Gọi 0965 468 871 hoặc 0936 283 980, cho biết cỡ đinh và số kg cần mua để nhận báo giá.
CÔNG TY TNHH TM & XNK ĐĂNG QUÂN
Địa chỉ: 44 đường số 46, Phường 10, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0965 468 871 (Thủy Tiên) hoặc 0936 283 980 (Đăng Quân) (Bấm gọi)
Gửi email yêu cầu báo giá: sale.dangquan@gmail.com
Zalo: 0965 468 871
Website: https://vlxddangquan.com
GỬI YÊU CẦU BÁO GIÁ



