Hàng rào lưới thép chấn sóng hợp với tuyến rào dài, cao từ khoảng 1,5 m trở lên, dựng tấm thẳng lên trụ như khu công nghiệp, nhà xưởng, kho bãi; hàng rào lưới thép phẳng hợp với rào thấp, rào có khung bao, rào cần cắt theo kích thước lẻ hoặc cần ô lưới nhỏ. Khác biệt nằm ở các gân chữ V chạy ngang tấm: gân làm tấm chấn sóng cứng hơn hẳn tấm phẳng cùng cỡ sợi, nên tấm đứng vững giữa hai trụ mà không cần khung. Dùng tấm phẳng không khung cho rào cao thì tấm rung và võng giữa nhịp; dùng tấm chấn sóng cho rào thấp quanh vườn thì trả thêm tiền cho độ cứng không dùng tới.
Hàng rào lưới thép phẳng là gì?
Hàng rào lưới thép phẳng là hàng rào dựng từ tấm lưới thép hàn giữ nguyên mặt phẳng sau khi hàn: sợi dọc và sợi ngang hàn điện tại từng điểm giao, thân tấm không có gân uốn nào. Độ cứng của tấm phụ thuộc hoàn toàn vào đường kính sợi và mật độ ô lưới, nên cùng một cỡ sợi, tấm càng cao và càng dài thì càng dễ rung.
Vì tấm phẳng tự thân mềm theo phương vuông góc với mặt lưới, hàng rào lưới phẳng thường được làm theo một trong ba cách:
- Hàn hoặc bắt vào khung bao: tấm lưới nằm trong khung thép hộp hoặc thép ống, cả khung bắt lên trụ. Kiểu này hay gặp ở rào trên tường rào nhà ở và vách ngăn chia khu.
- Bắt thẳng lên trụ với sợi to, nhịp ngắn: không có khung thì phải tăng đường kính sợi hoặc rút ngắn khoảng cách trụ để tấm không võng.
- Làm rào thấp: rào cao khoảng 1 m đến 1,2 m quanh vườn, chuồng trại, khu chứa đồ, nơi lực gió và lực tì đè nhỏ.

Hàng rào lưới thép chấn sóng là gì?
Hàng rào lưới thép chấn sóng, còn gọi là lưới rào chấn sóng hay lưới thép hàn chấn sóng, dùng tấm lưới thép hàn đã qua máy chấn. Sau khi hàn thành tấm phẳng, máy uốn thân tấm thành các gân hình chữ V chạy ngang suốt chiều dài tấm. Mỗi gân làm việc như một thanh giằng nằm ngang, giúp tấm khó cong, khó phồng khi có gió và không võng ở giữa nhịp.

Số gân đi theo chiều cao tấm: tấm cao 1,2 m đến 1,5 m thường có 2 gân, tấm 1,6 m đến 1,8 m thường có 3 gân, tấm cao hơn có 3 đến 4 gân. Tấm chấn sóng được làm để bắt thẳng lên trụ bằng bát hoặc kẹp, không cần khung, nên hàng rào lắp theo kiểu mô đun: dựng trụ, treo tấm, siết bát. Một biến thể là tấm gập tam giác, có mép trên hoặc cả hai mép gập thành dạng tam giác để tăng cứng và làm mép rào gọn hơn.
So sánh hàng rào lưới thép phẳng và chấn sóng
Hai loại cùng làm từ sợi thép kéo nguội hàn điểm và cùng dùng chung các loại lớp phủ. Phần khác nhau nằm ở hình dạng tấm, kéo theo cách dựng, độ linh hoạt khi cắt và tổng chi phí.
| Tiêu chí | Lưới thép phẳng | Lưới thép chấn sóng |
|---|---|---|
| Hình dạng tấm | Phẳng, không gân | Có 2 đến 4 gân chữ V chạy ngang |
| Độ cứng của tấm | Phụ thuộc hoàn toàn vào cỡ sợi và ô lưới | Cứng hơn rõ so với tấm phẳng cùng cỡ sợi |
| Cách dựng | Thường cần khung bao, hoặc sợi to và nhịp trụ ngắn | Bắt thẳng lên trụ bằng bát, kẹp |
| Ô lưới thường gặp | Từ ô vuông 50 x 50 mm đến ô chữ nhật 50 x 200 mm | Chủ yếu ô chữ nhật 50 x 100, 50 x 150, 50 x 200 mm |
| Cắt chỉnh tại công trình | Cắt được theo cả hai chiều, hàn vào khung kích thước bất kỳ | Cắt bớt chiều dài được; chiều cao nên giữ theo khổ sẵn |
| Giá tấm (cùng sợi, ô, lớp phủ) | Thấp hơn | Cao hơn vì thêm công đoạn chấn |
| Hợp nhất với | Rào thấp, rào có khung, rào trên tường, chuồng trại, vách ngăn | Tuyến rào dài và cao: khu công nghiệp, nhà xưởng, kho bãi, trường học |
Độ cứng của lưới phẳng, lưới chấn sóng và khoảng cách trụ
Độ cứng là lý do chính để chọn chấn sóng. Một tấm chấn sóng sợi 4 mm, dài khoảng 2,5 m, cao 1,8 m vẫn giữ mặt rào thẳng giữa hai trụ; tấm phẳng cùng sợi, cùng khổ mà không có khung sẽ rung khi gió lùa và võng vào khi có người tì. Muốn tấm phẳng đứng vững tương đương thì phải chọn một trong ba hướng: tăng cỡ sợi, thêm khung bao hoặc thêm trụ. Hướng nào cũng cộng thêm vật tư.
Với cả hai loại, khoảng cách trụ thường bằng chiều dài tấm, trong khoảng 2 m đến 3 m. Rào càng cao thì lực gió tác động lên tuyến rào càng lớn, nên ở đất trống, ven biển hay nơi gió mạnh, trụ và móng cần tính theo chiều cao rào, không lấy cấu hình của rào thấp áp cho rào cao.
Quy cách tấm lưới phẳng và chấn sóng thông dụng
Bảng dưới là các quy cách thường gặp khi đặt tấm lưới làm hàng rào; cả hai loại đều đặt được quy cách riêng theo bản vẽ.
| Thông số | Lưới phẳng làm rào | Lưới chấn sóng |
|---|---|---|
| Đường kính sợi | 3 đến 6 mm, phổ biến 4 và 5 mm | 3,5 đến 6 mm, phổ biến 4 và 5 mm |
| Ô lưới | 50 x 50, 50 x 100, 50 x 150, 50 x 200 mm | 50 x 100, 50 x 150, 50 x 200, 55 x 200 mm |
| Chiều cao tấm | Theo khung hoặc theo đặt hàng | 1,2 đến 2,4 m, thông dụng 1,5 m và 1,8 m |
| Chiều dài tấm | Theo khung, hoặc 2 đến 3 m | Khoảng 2 đến 3 m |
| Số gân | Không có | 2 đến 4 gân theo chiều cao |
Khi so báo giá, hai tấm chỉ so được với nhau khi cùng đường kính sợi, cùng ô lưới, cùng khổ tấm và cùng lớp phủ. Đường kính sợi nên hỏi rõ là đo trước hay sau lớp phủ, vì lớp kẽm hoặc lớp sơn làm sợi to thêm. Cách đọc ký hiệu D4, D5 và tính khối lượng lưới trên 1 m² giúp kiểm tra tấm giao có đúng cỡ sợi đã đặt hay không.
Lắp đặt, cắt chỉnh lưới phẳng và chấn sóng tại công trình
Tấm chấn sóng lắp nhanh trên tuyến dài và thẳng: dựng trụ đúng khoảng cách, treo tấm, cố định bằng bát liên kết hoặc kẹp, gần như không phải hàn tại chỗ. Trụ đi kèm thường là ống tròn, hộp vuông, hộp chữ nhật hoặc trụ trái đào. Điểm yếu là tuyến có nhiều góc lẻ, đoạn ngắn hay khoảng hở cạnh cổng: mỗi chỗ như vậy phải cắt tấm, và mép cắt mất lớp phủ nên phải sơn dặm.

Tấm phẳng có khung thì ngược lại. Khung được gia công theo số đo thực tế nên đi được góc xiên, chiều cao lẻ, ô cửa, đoạn ngắn. Đổi lại, số mối hàn nhiều hơn, thời gian gia công lâu hơn, và mỗi mối hàn làm tại công trình là một điểm dễ gỉ nếu không được xử lý chống gỉ.
Trên đất dốc, cả hai đều là tấm cứng nên phải dựng theo kiểu bậc thang, mỗi tấm một cao độ. Dốc càng gắt thì khe hở dưới chân tấm càng lớn và càng tốn công xử lý. Tuyến rào đi qua dốc gắt, nhiều đoạn gãy thì lưới B40 mềm, theo được địa hình thường dễ làm hơn cả hai loại tấm cứng.
Hàng rào lưới phẳng và chấn sóng chênh chi phí bao nhiêu?
Cùng đường kính sợi, cùng ô lưới, cùng lớp phủ, tấm chấn sóng đắt hơn tấm phẳng vì thêm công đoạn chấn. So giá tấm thì lưới phẳng luôn rẻ hơn, nhưng so như vậy dễ chọn sai cho rào cao. Tấm phẳng dùng cho rào cao cần thêm khung, sợi to hơn hoặc thêm trụ, mỗi thứ đều cộng tiền vật tư và công hàn; phần chênh giá tấm có thể bị bù lại bởi khung và công mà tấm chấn sóng không cần.
Cách so đúng là đặt hai phương án cạnh nhau theo giá 1 m² hàng rào hoàn thiện, gồm tấm, trụ, bát, móng và công lắp, cùng chiều cao và cùng lớp phủ. Bóc tách vật tư hàng rào theo số tấm, số trụ, số bát và khối móng là bước làm rõ phương án nào rẻ hơn cho tuyến rào cụ thể. Với rào thấp quanh vườn, lưới phẳng thường rẻ hơn rõ rệt; với tuyến rào cao và dài, chênh lệch thu hẹp lại.
Ưu nhược điểm hàng rào lưới thép phẳng
Lưới phẳng mạnh ở giá và độ linh hoạt, yếu ở độ cứng khi không có khung.
Ưu điểm:
- Giá tấm thấp: rẻ hơn tấm chấn sóng cùng quy cách, hợp với rào thấp và ngân sách hạn chế.
- Linh hoạt kích thước: cắt được theo cả hai chiều, hàn vào khung theo số đo thực tế, đi được góc lẻ, chiều cao lẻ.
- Nhiều cỡ ô: có ô vuông nhỏ để chặn gia cầm và vật nuôi nhỏ, điều mà tấm chấn sóng ô chữ nhật lớn không làm được.
- Mặt rào phẳng gọn khi có khung: hợp với rào trên chân tường xây của nhà ở.
Nhược điểm:
- Tấm mềm: không có khung thì rung và võng ở nhịp dài hoặc khi rào cao.
- Tốn khung và công hàn khi làm rào cao: mối hàn tại công trình là điểm dễ gỉ nếu xử lý không kỹ.
- Chậm hơn trên tuyến dài: gia công khung theo từng đoạn mất thời gian hơn treo tấm có sẵn.
Ưu nhược điểm hàng rào lưới thép chấn sóng
Lưới chấn sóng mạnh ở độ cứng và tốc độ lắp, yếu ở giá tấm và độ linh hoạt kích thước.
Ưu điểm:
- Cứng mà không cần sợi quá to: gân chữ V giữ tấm thẳng giữa hai trụ, tuyến rào ít võng, ít rung.
- Lắp nhanh, đồng bộ: tấm, trụ, bát lắp theo mô đun, ít hàn tại chỗ, tuyến dài đều và thẳng.
- Dễ thay thế: một tấm bị va hỏng thì tháo bát, thay tấm cùng khổ, không phải cắt hàn lại cả đoạn.
Nhược điểm:
- Giá tấm cao hơn: đắt hơn tấm phẳng cùng sợi, cùng ô, cùng lớp phủ.
- Kém linh hoạt kích thước: chiều cao theo khổ có sẵn; đoạn lẻ phải cắt tấm và sơn dặm mép cắt.
- Ô lưới chủ yếu lớn: không hợp để chặn vật nuôi nhỏ; muốn ô nhỏ phải đặt sản xuất riêng.
Hàng rào lưới phẳng và chấn sóng nên dùng lớp phủ nào?
Với hàng rào ngoài trời, lớp phủ quyết định tuổi thọ nhiều hơn kiểu tấm. Tấm phẳng hay tấm chấn sóng đều dùng một trong các lớp bảo vệ dưới đây, xếp theo khả năng chống gỉ tăng dần:
| Lớp phủ | Đặc điểm | Hợp với |
|---|---|---|
| Mạ kẽm điện phân | Lớp kẽm mỏng, bề mặt sáng | Trong nhà, nhà xưởng khô ráo, rào tạm |
| Mạ kẽm nhúng nóng | Lớp kẽm dày, bao kín cả mối hàn | Ngoài trời lâu dài, nơi ẩm, ven biển, tuyến rào khó bảo trì |
| Mạ kẽm rồi sơn tĩnh điện | Có lớp kẽm bên dưới và lớp sơn màu bên ngoài | Nhà ở, trường học, khu cần màu đồng bộ |
Với lưới chấn sóng, gân uốn là chỗ lớp phủ chịu biến dạng nhiều nhất. Khi nhận hàng, nhìn dọc từng gân: lớp kẽm hay lớp sơn không được nứt, bong hoặc lộ thép. Tấm được nhúng kẽm hoặc sơn sau khi đã chấn thì lớp phủ bao kín cả gân; tấm hàn từ sợi mạ sẵn rồi mới chấn thì cần kiểm kỹ hơn ở vị trí gân.
Sơn tĩnh điện trực tiếp lên thép đen không có lớp kẽm thì khi lớp sơn bị trầy, gỉ sẽ lan từ chỗ trầy. Việc chọn sơn tĩnh điện hay mạ kẽm nên dựa vào môi trường lắp và yêu cầu màu, không phụ thuộc vào kiểu tấm phẳng hay chấn sóng.
Nên chọn hàng rào lưới thép phẳng hay chấn sóng?
Chọn theo bốn câu hỏi: rào cao bao nhiêu, tuyến dài và thẳng hay nhiều góc lẻ, có khung hoặc tường bên dưới không, và cần ô lưới cỡ nào.
Trường hợp nên chọn lưới chấn sóng
- Tuyến rào dài, cao từ 1,5 m trở lên, dựng thẳng trên trụ: khu công nghiệp, nhà máy, kho bãi, bãi xe, đất trống cần rào ranh giới.
- Công trình cần tuyến rào đồng bộ, ít hàn tại chỗ: trường học, sân thể thao, khu công cộng.
- Khu đất trống, nhiều gió: nơi tấm phẳng không khung sẽ rung và phồng theo gió.
- Cần thi công nhanh và thay tấm dễ về sau: tấm mô đun tháo lắp từng tấm.
Trường hợp nên chọn lưới phẳng
- Rào thấp khoảng 1 m đến 1,2 m: quanh sân vườn, chuồng trại, khu chứa đồ.
- Rào trên chân tường xây có khung bao: cần mặt rào phẳng, gọn cho nhà ở.
- Cần ô lưới nhỏ: chặn gia cầm, vật nuôi nhỏ.
- Tuyến nhiều góc lẻ, chiều cao lẻ: cần cắt tấm và hàn khung theo số đo thực tế.
- Vách ngăn trong nhà xưởng: ngăn kho, che chắn máy, khu vực khô ráo không chịu gió.

Nếu ngân sách là ưu tiên số một, đất dốc nhiều hoặc chỉ cần đánh dấu ranh giới, cả hai loại tấm cứng có thể đều không phải phương án kinh tế nhất: lưới B40 mềm, theo được địa hình và rẻ hơn, đổi lại kém cứng vững. Không loại hàng rào lưới nào chống đột nhập tuyệt đối; khu cần an ninh cao thường tăng cỡ sợi, thu nhỏ ô lưới và thêm dây kẽm gai trên đỉnh rào.
Lưới chấn sóng là lựa chọn mặc định cho tuyến rào cao, dài, dựng thẳng trên trụ; lưới phẳng hợp với rào thấp, rào có khung và những chỗ cần ô nhỏ hoặc kích thước lẻ. Đăng Quân bán và thi công trọn gói hàng rào lưới thép hàn cả loại tấm phẳng lẫn tấm chấn sóng tại TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu và Bạc Liêu, làm được trụ bê tông hoặc trụ sắt, xây chân tường khi cần, báo giá theo m² và bảo hành 1 năm. Gọi 0965 468 871 (Thủy Tiên) hoặc 0936 283 980 (Đăng Quân), cho biết chiều dài tuyến rào, chiều cao và hiện trạng nền để được tư vấn chọn tấm phẳng hay chấn sóng và nhận báo giá.
CÔNG TY TNHH TM & XNK ĐĂNG QUÂN
Địa chỉ: 44 đường số 46, Phường 10, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0965 468 871 (Thủy Tiên) hoặc 0936 283 980 (Đăng Quân) (Bấm gọi)
Gửi email yêu cầu báo giá: sale.dangquan@gmail.com
Zalo: 0965 468 871
Website: https://vlxddangquan.com
GỬI YÊU CẦU BÁO GIÁ



