Trường học phải có hàng rào bảo vệ ngăn cách khuôn viên với bên ngoài, vững chắc và an toàn; riêng trường tiểu học, hàng rào cao không dưới 1,5 m. Quy định không bắt buộc vật liệu: tường xây, hàng rào cây xanh hay hàng rào lưới thép đều được, miễn đủ vững và an toàn. Với hàng rào chính, lưới thép hàn mạ kẽm hoặc sơn tĩnh điện là lựa chọn cân bằng: chắc, thoáng để bảo vệ quan sát được, không có đầu nhọn. Lưới B40 hợp khu phụ, còn rào chắn chữ U thấp chỉ dùng chống va, phân làn xe, không thay được hàng rào bao trường.
Quy định về hàng rào trường học hiện hành
Yêu cầu chung theo Thông tư 13/2020
Tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông (Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT, sửa đổi bởi Thông tư 23/2024/TT-BGDĐT) quy định giống nhau cho mọi cấp học: khuôn viên của trường, điểm trường phải ngăn cách với bên ngoài bằng hàng rào bảo vệ (tường xây hoặc hàng rào cây xanh), bảo đảm vững chắc, an toàn; cổng trường phải kiên cố, vững chắc để gắn cổng và biển tên trường.
Thông tư không quy định chiều cao, vật liệu hay cỡ ô lưới của hàng rào. Lần sửa đổi năm 2024 cũng không thay đổi điều khoản về cổng, hàng rào.
Chiều cao hàng rào theo từng cấp học
| Cấp học | Yêu cầu trong tiêu chuẩn thiết kế đang hiệu lực |
|---|---|
| Mầm non | Có tường bao hoặc hàng rào ngăn cách với bên ngoài, đảm bảo mỹ quan; không quy định chiều cao |
| Tiểu học | Hàng rào bảo vệ cao không nhỏ hơn 1,5 m, đảm bảo mỹ quan |
| Trung học cơ sở, trung học phổ thông | Hàng rào bảo vệ đảm bảo an toàn và mỹ quan; không quy định chiều cao |
Các tiêu chuẩn thiết kế trường học đang hiệu lực là TCVN 3907:2011 (mầm non), TCVN 8793:2011 (tiểu học) và TCVN 8794:2011 (trung học), đang trong kế hoạch soát xét. Với các cấp không có con số cụ thể, chiều cao theo hồ sơ thiết kế được duyệt; nhiều trường chọn từ 1,5 m trở lên cho đồng bộ.
Khoảng lùi cổng trường
Quy chuẩn quy hoạch xây dựng yêu cầu cổng của công trình công cộng, trong đó có trường học, cùng phần hàng rào hai bên cổng phải lùi vào khỏi ranh giới lô đất, tạo chỗ tập kết sâu tối thiểu 4 m và rộng tối thiểu bằng 4 lần chiều rộng cổng. Khoảng lùi này giúp phụ huynh đưa đón không tràn ra lòng đường. Khi làm lại hàng rào mặt tiền, cần tính phần lùi này từ đầu.

Tiêu chí chọn hàng rào trường học an toàn
Trụ và móng đủ vững
Hàng rào phải chịu được học sinh tì, đu, va chạm và gió bão. Trụ thép hoặc trụ bê tông cần móng chắc, khoảng cách trụ hợp lý để tấm lưới không võng. Lưới và trụ nên mạ kẽm nhúng nóng hoặc sơn tĩnh điện để không gỉ sét theo thời gian.

Không cạnh sắc, hạn chế leo trèo
Không dùng đầu nhọn, mảnh chai, dây thép gai ở tầm học sinh chạm tới. Các đầu dây lưới, mép trụ phải được bo hoặc bẻ gọn. Lưới có thanh ngang ở tầm thấp hoặc ô chữ nhật nằm ngang dễ tạo bậc cho học sinh leo; ô lưới hẹp theo chiều dọc khó leo hơn. Với đoạn rào gần sân chơi mầm non, nhiều trường lấy mức của lan can (khe giữa hai thanh đứng không quá 10 cm) làm tham chiếu để trẻ không lọt qua; đây là mức tham chiếu, không phải quy định riêng cho hàng rào.
Thông thoáng để giám sát
Hàng rào lưới cho bảo vệ và giáo viên nhìn được ra bên ngoài và người bên ngoài khó ẩn nấp sát rào, điều tường xây kín không làm được. Ở đoạn giáp đường đông xe hoặc cần che chắn tầm nhìn, có thể kết hợp chân tường xây thấp với lưới phía trên, hoặc trồng cây xanh phía trong.
So sánh các loại hàng rào cho trường học
| Loại hàng rào | Ưu điểm | Hạn chế | Hợp với |
|---|---|---|---|
| Tường xây kín | Chắc, che chắn tốt, cách âm đường phố | Tốn kém, không quan sát được ra ngoài, chiếm diện tích | Đoạn giáp đường lớn, nhà dân sát vách |
| Lưới thép hàn mạ kẽm, sơn tĩnh điện | Chắc, thoáng, thẩm mỹ, thi công nhanh | Cần chọn ô lưới, độ dày dây, lớp phủ phù hợp | Hàng rào chính của trường |
| Chân tường xây kết hợp lưới thép hàn | Vừa chắc ở chân vừa thoáng phía trên | Chi phí cao hơn lưới đơn thuần | Mặt tiền trường |
| Lưới B40 | Chi phí thường thấp hơn | Kém cứng, dễ võng và bị cắt hơn lưới thép hàn | Khu phụ, vườn trường, ranh giới phía sau |
| Hàng rào cây xanh | Mát, thân thiện, được Thông tư nêu rõ | Cần chăm sóc, mất thời gian mới kín | Kết hợp phía trong hàng rào lưới |
| Rào chắn chữ U thép | Chống va xe tốt | Thấp, lắp cố định, không ngăn được người | Bãi giữ xe, phân làn khu đưa đón |
Nên chọn hàng rào trường học loại nào?
- Trường mầm non: hàng rào lưới thép hàn sơn tĩnh điện màu sáng, kết hợp cây xanh phía trong; đoạn gần sân chơi chọn lưới ô hẹp, không thanh ngang tầm thấp.
- Trường tiểu học: lưới thép hàn hoặc chân tường xây kết hợp lưới, cao từ 1,5 m trở lên theo tiêu chuẩn.
- Trường trung học cơ sở, trung học phổ thông: lưới thép hàn cao 1,8-2,4 m cho mặt tiền và đoạn dễ leo trèo; B40 cho ranh giới phía sau nếu cần tiết kiệm.
- Mặt tiền giáp đường: chân tường xây thấp kết hợp lưới, tính sẵn khoảng lùi cổng 4 m.
Hàng rào trường học tốt là hàng rào đủ cao theo cấp học, vững, không có điểm gây thương tích và vẫn thoáng để giám sát. Đăng Quân cung cấp hàng rào lưới thép hàn cao 1,2-2,4 m mạ kẽm hoặc sơn tĩnh điện, lưới B40 và cổng xếp cho trường học. Gọi 0965 468 871 hoặc 0936 283 980, cho biết chiều dài tuyến rào và cấp học để được tư vấn loại lưới và chiều cao phù hợp.
CÔNG TY TNHH TM & XNK ĐĂNG QUÂN
Địa chỉ: 44 đường số 46, Phường 10, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0965 468 871 (Thủy Tiên) hoặc 0936 283 980 (Đăng Quân) (Bấm gọi)
Gửi email yêu cầu báo giá: sale.dangquan@gmail.com
Zalo: 0965 468 871
Website: https://vlxddangquan.com
GỬI YÊU CẦU BÁO GIÁ



