Chọn đường kính và độ dày ống rào chắn chữ U như thế nào?

Chọn theo vật sẽ va vào rào. Lối đi bộ, bồn hoa, khu ít va chạm dùng ống Φ60 đến Φ76 dày 2,0 đến 2,5 mm; bãi đỗ ô tô, góc tường, cửa kho dùng Φ90 dày 2,5 đến 3,0 mm; khu xe nâng, xe tải dùng Φ114 trở lên, dày từ 3,0 mm. Rào thấp khoảng 300 mm chỉ để chắn bánh xe máy hay làm ranh giới trang trí có thể dùng ống mỏng hơn. Đường kính quyết định rào cứng đến đâu khi bị va, còn độ dày quyết định ống có bị móp tại chỗ va, mối hàn có chắc và rào dùng được bao lâu trước khi gỉ thủng. Muốn rào cứng hơn thì tăng đường kính trước, nhưng thành ống không được quá mỏng so với đường kính.

Rào chắn chữ U thường dùng những cỡ ống nào?

Rào chắn chữ U là một ống thép hoặc inox uốn thành hình chữ U úp ngược, hai chân hàn bản mã bắt xuống nền hoặc chôn trong bê tông, dùng để chắn bánh xe, che chân cột, góc máy và phân làn trong kho, bãi xe, khuôn viên. Cỡ ống hay gặp là Φ48, Φ60, Φ76, Φ90 và Φ114, thành dày từ khoảng 1,2 mm với rào inox thấp đến 3,0 mm hoặc hơn với rào cho khu xe nâng. Chiều cao phổ biến từ khoảng 300 mm đến 1.200 mm, chiều dài thường từ khoảng 0,5 m đến 2 m.

Đường kính và độ dày ống ảnh hưởng thế nào đến rào chắn chữ U?

Khi xe va vào thanh ngang, rào chắn chữ U làm việc như một đòn bẩy: lực đặt ở thanh ngang, điểm tựa ở chân rào và bản mã. Ống phải đủ cứng để không bị bẻ cong, và thành ống phải đủ dày để không bị móp tại chỗ va. Hai yêu cầu này do hai thông số khác nhau đảm nhận.

Đường kính ống quyết định độ cứng của rào chữ U khi bị va

Khả năng chống uốn của ống tròn tăng rất nhanh khi đường kính tăng, nhanh hơn nhiều so với khi tăng độ dày. Lý do là phần thép nằm càng xa tâm ống thì càng chống uốn tốt. Vì vậy, cùng một lượng thép, ống to thành mỏng vừa phải cứng hơn ống nhỏ thành dày.

Bảng dưới tính khả năng chống uốn của tiết diện ống thép, lấy ống Φ60 dày 2,0 mm làm mốc bằng 1:

Cỡ ốngKhối lượng (kg/m)Khả năng chống uốn so với Φ60 dày 2,0 mm
Φ60 dày 2,0 mm2,861,0 lần
Φ60 dày 3,0 mm4,221,4 lần
Φ76 dày 2,0 mm3,651,6 lần
Φ76 dày 2,5 mm4,532,0 lần
Φ90 dày 3,0 mm6,443,4 lần
Φ114 dày 3,0 mm8,215,5 lần
Φ114 dày 4,0 mm10,857,2 lần

Ống Φ76 dày 2,0 mm nhẹ hơn ống Φ60 dày 3,0 mm nhưng chống uốn tốt hơn. Từ Φ90 lên Φ114 cùng dày 3,0 mm, khối lượng thép tăng khoảng một phần tư nhưng khả năng chống uốn tăng hơn một nửa. Các con số này so sánh tiết diện ống, không phải tải trọng chịu va đã thử nghiệm của một mẫu rào cụ thể; độ chắc thực tế còn phụ thuộc chân rào, bản mã, bu lông và nền.

Độ dày thành ống quyết định chống móp, mối hàn và tuổi thọ

Ống to mà thành quá mỏng thì cứng khi bị đẩy đều, nhưng gặp va tại một điểm hẹp như càng xe nâng, góc thùng xe, mép pallet thì bị móp lõm tại chỗ. Khi thành ống đã móp, tiết diện bị bẹp, rào mất nhiều độ cứng và dễ gập ở lần va sau. Tỷ lệ giữa đường kính và độ dày càng lớn thì ống càng dễ móp kiểu này, nên ống Φ114 không nên dùng thành mỏng như ống Φ60.

Độ dày còn ảnh hưởng tới hai việc khác:

  • Mối hàn: chân rào hàn vào bản mã, thành ống dày từ 2,0 mm trở lên hàn ngấu dễ hơn; thành quá mỏng dễ cháy thủng khi hàn, mối hàn yếu và là chỗ gãy đầu tiên khi bị va.
  • Tuổi thọ: khi lớp kẽm hay lớp sơn bị trầy, thép bắt đầu gỉ từ ngoài vào. Thành ống dày có thêm phần thép dự phòng, gỉ lâu mới thủng; thành mỏng gỉ thủng sớm, nhất là ở chân rào, nơi đọng nước và hay bị trầy.

Bảng chọn đường kính và độ dày ống rào chắn chữ U theo khu vực

Cỡ ống và độ dày nên chọn theo vật va vào rào, tốc độ và tần suất va. Bảng dưới khớp với bảng quy cách rào chữ U mạ kẽm, thêm nhóm rào thấp ít va chạm:

Khu vực lắpĐường kính ốngĐộ dày thành ốngChiều cao hay dùng
Rào thấp chắn bánh xe máy, ranh giới trang trí, ít bị vaΦ48 đến Φ60Từ 1,2 mm (inox), 1,5 đến 2,0 mm (thép)Khoảng 300 mm
Phân làn đi bộ, bảo vệ bồn hoa, khu ít va chạmΦ60 đến Φ762,0 đến 2,5 mm500 đến 800 mm
Bãi đỗ ô tô, góc tường, cửa khoΦ902,5 đến 3,0 mm800 đến 1.000 mm
Khu xe nâng, xe tải, va chạm thường xuyênΦ114 trở lênTừ 3,0 mm1.000 đến 1.200 mm
Bảng chọn cỡ ống rào chắn chữ U sơn vàng đen theo 4 khu vực: rào thấp chắn bánh xe máy Φ48 đến Φ60, lối đi bộ cạnh bồn hoa Φ60 đến Φ76, bãi đỗ ô tô Φ90, khu xe nâng Φ114 trở lên
Bốn nhóm cỡ ống rào chữ U theo khu vực lắp, từ rào thấp chắn bánh xe máy đến rào Φ114 cho khu xe nâng.

Ống Φ48 đến Φ60: rào chữ U thấp và lối đi bộ

Ống nhỏ hợp với rào thấp đặt quanh bồn hoa, hố ga, mép lối đi trong khuôn viên, chủ yếu để chắn bánh xe máy và làm ranh giới dễ thấy. Khi lực va nhỏ và đặt gần mặt nền như vậy, ống Φ48 đến Φ60 đáp ứng được. Rào chắn inox loại này hay dùng ống Φ48 đến Φ60 dày khoảng 1,2 mm vì inox không cần dày thêm để chống gỉ; rào thép mạ kẽm cùng cỡ nên dày từ 1,5 mm trở lên.

Chỗ có ô tô ra vào thì không nên dừng ở cỡ ống này. Ô tô lùi chạm rào Φ60 thành mỏng dễ làm cong thanh ngang hoặc bật bản mã.

Ống Φ76 đến Φ90: bãi đỗ ô tô, góc tường, cửa kho

Nhóm cỡ ống này hay dùng cho bãi đỗ ô tô, tầng hầm, góc tường, hộp kỹ thuật và cửa kho có xe đẩy hàng. Xe con lùi chậm, xe đẩy hàng, xe máy va quệt là các tình huống hay gặp; ống Φ76 dày 2,5 mm chống uốn gấp khoảng 2 lần, Φ90 dày 3,0 mm gấp khoảng 3,4 lần ống Φ60 dày 2,0 mm, trong khi khối lượng thép tăng ít hơn thế.

Trong nhà xưởng, Φ76 dày 3,0 mm vẫn dùng được để bảo vệ máy móc ở chỗ xe nâng nhỏ đi chậm và lối hẹp không đặt được ống to, như rào chắn thép bảo vệ máy móc Φ76 dày 3 mm nhúng kẽm. Bù lại độ cứng kém ống to, cỡ này cần đặt rào sát hơn và kiểm tra bu lông thường xuyên hơn.

Ống Φ114 trở lên: khu xe nâng, xe tải

Xe nâng chở hàng có khối lượng lớn, khi va dù chậm vẫn dồn lực lớn vào rào, lại va bằng càng xe hay góc pallet, tức là va tại một điểm hẹp. Khu này cần ống to để chống uốn và thành dày để chống móp: Φ114 dày từ 3,0 mm, chỗ va thường xuyên như đầu dãy kệ, chân cột nhà xưởng, cửa ra vào kho có thể dùng dày 4,0 mm trở lên.

Ống Φ114 thành mỏng dưới 3,0 mm nhìn to và chắc nhưng không hợp với khu xe nâng: càng xe va vào dễ làm móp thành ống trước khi cả khung rào kịp chịu lực.

Rào chắn chữ U cao, dài hơn thì cần cỡ ống thế nào?

Cùng một cú va, rào càng cao thì lực càng bẻ mạnh ở chân. Va ở thanh ngang cao 1 m tạo ra lực bẻ ở chân rào gấp khoảng đôi so với va ở thanh cao 0,5 m. Vì vậy rào cao phải dùng ống to hơn, bản mã lớn hơn và bu lông chắc hơn rào thấp, dù đặt ở cùng một khu.

Chiều dài cũng ảnh hưởng. Thanh ngang dài khoảng 2 m bị va ở giữa sẽ võng nhiều hơn thanh dài 1 m cùng cỡ ống. Rào dài nên tăng cỡ ống hoặc chuyển sang rào chắn chữ U đôi có thêm thanh ngang giữa để giằng khung và chia lực.

Thứ tự hợp lý khi chọn là: xác định vật va vào rào, chọn chiều cao cần chắn, rồi mới chọn đường kính và độ dày tương ứng. Rào cao 1 m ở khu xe nâng nên tính từ Φ114; rào thấp 300 mm chắn bánh xe máy thì Φ60 đáp ứng được.

Rào chắn chữ U thép mạ kẽm và inox cần độ dày ống khác nhau không?

Vật liệu không làm thay đổi nhiều cỡ ống cần để chịu va, nhưng làm thay đổi độ dày cần để rào bền theo thời gian.

  • Thép mạ kẽm nhúng nóng: dùng nhiều nhất cho nhà xưởng, kho, bãi xe. Rào nên hàn xong rồi mới nhúng kẽm để lớp kẽm phủ kín cả mối hàn; hàn từ ống mạ sẵn thì mối hàn bị cháy kẽm, phải sơn kẽm lạnh bù lại. Khác biệt này giống như giữa mạ kẽm trước hàn và sau hàn của lưới hàng rào. Ngoài trời và nơi ẩm nên chọn thành từ 2,0 mm trở lên để còn phần thép dự phòng khi lớp kẽm đã mòn.
  • Thép mạ kẽm sơn vàng đen: lớp sơn vừa để dễ nhận biết vừa thêm một lớp che chắn cho kẽm. Độ dày chọn như thép mạ kẽm.
  • Inox 304: không cần dày thêm để chống gỉ, hợp với sảnh, khuôn viên cần thẩm mỹ. Inox dùng làm rào thường mỏng hơn thép, nên chỉ hợp với khu ít va chạm; khu xe nâng vẫn nên dùng thép mạ kẽm thành dày.
  • Inox 201: rẻ hơn 304 nhưng dễ ố và lấm tấm gỉ khi đặt ngoài trời, gần biển hay nơi ẩm; hợp với chỗ trong nhà, khô ráo.

Bản mã và bu lông của rào chắn chữ U phải đi cùng cỡ ống

Ống to, thành dày mà bản mã mỏng, bu lông nhỏ thì rào vẫn hỏng ở chân: bản mã cong, bu lông bật hoặc nền bê tông vỡ quanh lỗ khoan. Khi tăng cỡ ống, phần chân cũng phải tăng theo:

  • Bản mã: ống càng to thì tấm đế càng rộng và càng dày để rải lực xuống nền; rào Φ76 dày 3 mm dùng cho xe nâng thường đi với tấm đế dày khoảng 10 mm. Bản mã mỏng sẽ cong lên ở mép khi rào bị va.
  • Bu lông: mỗi chân thường bắt 3 đến 4 bu lông nở, khoan lỗ cỡ 12 đến 14 mm tùy bu lông. Rào cao, ống to ở khu xe nâng nên dùng bu lông cỡ lớn hơn và khoan sâu hơn rào thấp.
  • Nền: bắt bản mã bằng bu lông nở chỉ chắc khi sàn bê tông đủ dày và đủ cứng. Nền yếu, nền gạch hoặc khu va chạm mạnh nên chôn chân rào trong hố bê tông.
  • Cùng vật liệu: rào mạ kẽm nên dùng bu lông mạ kẽm. Bu lông inox bắt vào bản mã mạ kẽm ở chỗ ẩm ướt làm lớp kẽm quanh lỗ bu lông bị ăn mòn nhanh hơn; buộc phải dùng thì lót long đen nhựa để tách hai kim loại.

Những lỗi hay gặp khi chọn cỡ ống rào chắn chữ U

  • Chọn ống to nhưng thành mỏng để rẻ: rào Φ114 dày dưới 3,0 mm ở khu xe nâng dễ móp tại chỗ càng xe va và mất độ cứng sau vài lần va.
  • Chọn ống nhỏ nhưng rất dày cho khu xe nâng: tốn thép mà vẫn kém cứng hơn ống to thành vừa; chỉ nên dùng khi không đủ chỗ đặt ống to.
  • Rào cao dùng cỡ ống của rào thấp: với cùng một lực va, rào Φ60 cao 1 m chịu lực bẻ ở chân gấp đôi rào Φ60 cao 0,5 m, dễ cong chân hoặc bật bu lông.
  • Tăng cỡ ống mà giữ nguyên bản mã và bu lông: thân rào còn nguyên nhưng chân hỏng.
  • Không kiểm tra độ dày thực tế: khi nhận hàng, đo độ dày thành ống ở đầu ống hoặc chân rào bằng thước kẹp và so với độ dày đã đặt; ống mỏng hơn vài phần mười mm nhìn bằng mắt rất khó nhận ra.

Tóm lại, rào chắn chữ U cho lối đi bộ và khu ít va chạm dùng Φ60 đến Φ76 dày 2,0 đến 2,5 mm, bãi đỗ ô tô và cửa kho dùng Φ90 dày 2,5 đến 3,0 mm, khu xe nâng và xe tải dùng Φ114 từ 3,0 mm; rào càng cao, càng dài thì càng cần tăng cỡ ống, và bản mã, bu lông phải tăng theo.

Đăng Quân cung cấp và lắp đặt rào chắn chữ U đơn và đôi bằng thép mạ kẽm, làm theo đường kính, độ dày, chiều cao, chiều dài và màu theo mặt bằng thực tế, nhúng kẽm sau khi hàn hoặc dùng ống mạ sẵn tùy nhu cầu, bảo hành 12 tháng. Gọi 0965 468 871 (Thủy Tiên) hoặc 0936 283 980 (Đăng Quân), cho biết vị trí lắp, loại xe chạy qua, chiều cao và chiều dài cần chắn để được tư vấn cỡ ống và nhận báo giá.

Nếu muốn được tư vấn thêm chi tiết các sản phẩm có trong nội dung bài viết, hãy liên hệ:

CÔNG TY TNHH TM & XNK ĐĂNG QUÂN

Địa chỉ: 44 đường số 46, Phường 10, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh

Số điện thoại: 0965 468 871 (Thủy Tiên) hoặc 0936 283 980 (Đăng Quân) (Bấm gọi)

Gửi email yêu cầu báo giá: sale.dangquan@gmail.com

Zalo: 0965 468 871

Website: https://vlxddangquan.com

GỬI YÊU CẦU BÁO GIÁ

FORM NHẬN BÁO GIÁ

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

LIÊN HỆ ĐỂ NHẬN BÁO GIÁ VÀ TƯ VẤN

FORM NHẬN BÁO GIÁ