Cách tính số gạch, cát và xi măng để xây tường rào

Để tính vật liệu xây tường rào, lấy diện tích phần tường gạch nhân với định mức cho 1 m² rồi cộng hao hụt. Với tường 100 xây gạch ống 8 x 8 x 18 cm, mỗi m² cần khoảng 59 viên gạch và 0,014 m³ vữa xây; trát hai mặt dày 1,5 cm cần thêm khoảng 0,037 m³ vữa. Dùng vữa mác 75 với xi măng PCB40 và cát mịn, 1 m² tường 100 xây và trát hai mặt tốn khoảng 13,5 kg xi măng và 0,061 m³ cát; tường 200 tốn khoảng 117 viên gạch, 19,3 kg xi măng và 0,087 m³ cát. Móng, trụ và giằng bê tông tính riêng theo m³ bê tông. Một tuyến tường rào 100 dài 20 m, cao 2 m cần khoảng 2.106 viên gạch, 35 bao xi măng, 4,5 m³ cát và 3,4 m³ đá cho cả phần xây, trát và bê tông.

Các bước tính vật liệu xây tường rào

Tường rào gạch gồm hai phần tính theo hai cách khác nhau: phần thân tường tính theo m² tường, phần móng, trụ và giằng bê tông cốt thép tính theo m³ bê tông. Trình tự tính vật liệu:

  1. Tính diện tích tường cần xây: chiều dài nhân chiều cao phần xây gạch, trừ phần trụ, giằng và cổng.
  2. Tính số gạch: diện tích xây nhân số viên cho 1 m² của loại gạch và độ dày tường.
  3. Tính vữa xây: diện tích xây nhân lượng vữa cho 1 m² tường.
  4. Tính vữa trát: diện tích mặt trát nhân lượng vữa cho 1 m² theo độ dày lớp trát.
  5. Quy vữa ra xi măng và cát: tổng m³ vữa nhân cấp phối của mác vữa đã chọn, rồi chia 50 kg để ra số bao xi măng.
  6. Cộng hao hụt: cộng thêm phần gạch vỡ, gạch cắt và vữa rơi vãi.
  7. Tính riêng móng, trụ, giằng: thể tích bê tông nhân cấp phối bê tông để ra xi măng, cát, đá.

Cách tính diện tích tường rào cần xây

Diện tích xây gạch bằng chiều dài phần tường nằm giữa các trụ nhân với chiều cao phần xây gạch:

Diện tích xây (m²) = (chiều dài tuyến trừ tổng bề rộng các trụ) x (chiều cao tường trừ chiều cao giằng đỉnh)

Ví dụ tuyến tường dài 20 m, cao 2 m tính từ mặt đất, có 8 trụ bê tông rộng 200 mm và giằng đỉnh cao 100 mm: chiều dài xây là 20 trừ 8 x 0,2 = 18,4 m, chiều cao xây là 2 trừ 0,1 = 1,9 m, diện tích xây là 18,4 x 1,9 = 34,96 m². Phần tường nằm dưới mặt đất xây trên giằng móng cũng phải cộng vào nếu có. Ô cổng, ô thoáng hoặc phần lắp lưới, lắp song sắt phía trên được trừ ra.

Diện tích trát khác diện tích xây: trát hai mặt tường tính bằng 2 x chiều dài x chiều cao, cộng thêm mặt đỉnh tường, đỉnh trụ và hai đầu tường. Với tuyến 20 m cao 2 m ở trên, diện tích trát khoảng 83 m², gồm cả mặt trụ và giằng bê tông.

Số gạch cho 1 m² tường rào theo từng loại gạch

Số viên gạch trên 1 m² tường bằng 1 chia cho diện tích mặt một viên gạch cộng mạch vữa:

Số viên/m² (tường 1 lớp gạch) = 1 / ((chiều dài viên + mạch) x (chiều cao viên + mạch))

Kích thước tính bằng m, mạch vữa thường dày khoảng 10 mm. Ví dụ gạch ống 8 x 8 x 18 cm: 1 / ((0,18 + 0,01) x (0,08 + 0,01)) = 1 / 0,0171 = 58,5 viên. Tường 200 gồm hai lớp gạch ghép với một mạch dọc ở giữa nên số gạch gấp đôi.

Loại gạchTườngSố viên/m² (chưa hao hụt)Vữa xây (m³/m²)
Gạch ống 8 x 8 x 18 cmTường 10058-590,013-0,014
Gạch ống 8 x 8 x 18 cmTường 2001170,035-0,036
Gạch thẻ 4 x 8 x 18 cmTường 1001050,019
Gạch thẻ 4 x 8 x 18 cmTường 2002110,049
Gạch đặc 205 x 98 x 55 mmTường 100720,019
Gạch đặc 205 x 98 x 55 mmTường 2001430,048
Gạch block bê tông 10 x 20 x 40 cmTường 10011-120,011

Định mức xây dựng hiện hành của Bộ Xây dựng (Thông tư 38/2026/TT-BXD) cho gạch ống 8 x 8 x 19 cm là 682 viên và 0,17 m³ vữa trên 1 m³ tường dày đến 10 cm, tức khoảng 55 viên và 0,014 m³ vữa cho 1 m² tường 100; tường dày hơn 10 cm là 649 viên và 0,21 m³ vữa trên 1 m³, tức khoảng 110 viên và 0,036 m³ vữa cho 1 m² tường 200. Gạch ống dài 19 cm nên ít viên hơn gạch 18 cm một chút; khi mua gạch, đo chiều dài viên thật để tính cho đúng.

Ở miền Nam, tường rào thường xây gạch ống 8 x 8 x 18 cm, chân tường sát giằng móng hay xây vài hàng gạch thẻ hoặc gạch đặc để chắc và ít thấm nước hơn. Phần gạch thẻ này tính riêng theo dòng gạch thẻ trong bảng.

Lượng vữa xây và vữa trát cho 1 m² tường rào

Vữa xây đã có ở cột cuối của bảng trên. Vữa trát tính theo diện tích mặt trát và độ dày lớp trát:

Độ dày lớp trátVữa trát cho 1 m² mặt trátTường gạch ống, gạch rỗng (cộng 10%)
1,0 cm0,012 m³0,0132 m³
1,5 cm0,017 m³0,0187 m³
2,0 cm0,023 m³0,0253 m³

Tường gạch ống, gạch rỗng có lỗ ở đầu viên và mặt gạch hút vữa nhiều hơn, nên lượng vữa trát cộng thêm 10%. Tường rào trát cả hai mặt, nên 1 m² tường cần gấp đôi lượng vữa ở bảng: với lớp trát 1,5 cm trên tường gạch ống, mỗi m² tường cần khoảng 2 x 0,0187 = 0,037 m³ vữa trát.

Cộng vữa xây và vữa trát hai mặt dày 1,5 cm, 1 m² tường 100 gạch ống cần khoảng 0,014 + 0,037 = 0,051 m³ vữa; 1 m² tường 200 cần khoảng 0,036 + 0,037 = 0,073 m³ vữa. Lớp trát chiếm phần lớn lượng vữa của tường 100, nên trát dày hay mỏng ảnh hưởng tới số bao xi măng nhiều hơn chọn loại gạch.

Tỷ lệ xi măng và cát theo mác vữa

Mác vữa là cường độ chịu nén của vữa; tường rào thường xây bằng vữa mác 50 hoặc 75, phần trát ngoài trời thường dùng mác 75. Lượng xi măng và cát cho 1 m³ vữa xi măng cát theo định mức của Bộ Xây dựng:

Loại xi măng và cátMác 50: xi măng / cátMác 75: xi măng / cát
PCB40, cát vàng (mô đun độ lớn trên 2)174 kg / 1,224 m³241 kg / 1,193 m³
PCB40, cát mịn (mô đun 1,5 đến 2,0)190 kg / 1,232 m³264 kg / 1,190 m³
PCB30, cát vàng (mô đun độ lớn trên 2)226 kg / 1,193 m³310 kg / 1,153 m³
PCB30, cát mịn (mô đun 1,5 đến 2,0)246 kg / 1,201 m³338 kg / 1,149 m³

Cát mịn cần nhiều xi măng hơn cát vàng để đạt cùng mác, xi măng PCB30 cần nhiều hơn PCB40. Lượng cát luôn lớn hơn 1 m³ cho mỗi m³ vữa vì khi trộn với xi măng và nước, hạt xi măng lấp vào khe giữa các hạt cát làm hỗn hợp co lại.

Quy ra một bao xi măng 50 kg cho dễ trộn tại chỗ: vữa mác 75 dùng PCB40 và cát mịn thì mỗi bao trộn với khoảng 0,225 m³ cát, tức khoảng 12-13 thùng sơn 18 lít, được khoảng 0,19 m³ vữa; dùng xi măng PCB30 thì mỗi bao chỉ trộn với khoảng 0,17 m³ cát, khoảng 9-10 thùng 18 lít. Trộn nhiều cát hơn mức này thì vữa không đạt mác.

Áp vào 1 m² tường rào xây và trát hai mặt dày 1,5 cm, gạch ống 8 x 8 x 18 cm:

TườngVữaMác 75, PCB40, cát mịnMác 75, PCB40, cát vàngMác 50, PCB40, cát mịn
Tường 1000,051 m³13,5 kg xi măng, 0,061 m³ cát12,3 kg, 0,061 m³9,7 kg, 0,063 m³
Tường 2000,073 m³19,3 kg xi măng, 0,087 m³ cát17,6 kg, 0,087 m³13,9 kg, 0,090 m³

Ví dụ tính vật liệu cho tường rào dài 20 m, cao 2 m

Giả định tuyến tường rào phổ biến: dài 20 m, cao 2 m, tường 100 gạch ống 8 x 8 x 18 cm; 8 trụ bê tông cốt thép 200 x 200 mm, mỗi trụ có móng đơn 800 x 800 x 250 mm trên lớp bê tông lót dày 100 mm; giằng móng 200 x 250 mm chạy suốt tuyến, giằng đỉnh 100 x 100 mm; trát hai mặt dày 1,5 cm bằng vữa mác 75, xi măng PCB40, cát mịn; bê tông móng, trụ, giằng mác 250, đá 1 x 2.

Phần thân tường:

  • Gạch: 34,96 m² x 58,5 viên = 2.045 viên, cộng 3% hao hụt thành khoảng 2.106 viên.
  • Vữa xây: 0,0136 m³ x 34,96 m² = 0,48 m³.
  • Vữa trát: 83 m² mặt trát x 0,0187 m³ = 1,55 m³.
  • Tổng vữa: khoảng 2,03 m³, cần 2,03 x 264 = 535 kg xi măng, tức khoảng 11 bao, và 2,03 x 1,19 = 2,41 m³ cát xây tô.

Phần móng, trụ, giằng:

  • Bê tông mác 250: khoảng 3,23 m³ gồm móng, cổ móng, trụ, giằng móng và giằng đỉnh; mỗi m³ cần 313 kg xi măng PCB40, 0,511 m³ cát và 0,842 m³ đá 1 x 2, cộng 2,5% hao hụt vữa bê tông.
  • Bê tông lót mác 150: khoảng 0,65 m³; mỗi m³ cần 215 kg xi măng, 0,541 m³ cát và 0,877 m³ đá.
  • Vật liệu bê tông: khoảng 1.180 kg xi măng, tức khoảng 24 bao, 2,05 m³ cát bê tông và 3,37 m³ đá.
Vật liệuThân tườngMóng, trụ, giằngTổng
Gạch ống 8 x 8 x 18 cm2.106 viên2.106 viên
Xi măng PCB40535 kg1.180 kg1.715 kg, khoảng 35 bao
Cát xây tô2,41 m³2,41 m³
Cát bê tông2,05 m³2,05 m³
Đá 1 x 23,37 m³3,37 m³

Nếu xây tường 200, gạch tăng lên khoảng 4.212 viên, xi măng tổng khoảng 1.987 kg, tức khoảng 40 bao, cát xây tô khoảng 3,37 m³. Phần thép móng, trụ, giằng của cấu hình trên khoảng 283 kg; theo kinh nghiệm xây tường rào, kích thước móng, trụ và lượng thép phải chọn theo nền đất và chiều cao tường.

Hao hụt và các lưu ý để tính vật liệu sát thực tế

Khối lượng tính theo bảng là lượng nằm trên tường; lượng phải mua luôn nhiều hơn một chút. Các điểm làm số thực tế lệch số tính:

  • Hao hụt gạch: gạch vỡ khi vận chuyển và gạch cắt ở đầu tường, cạnh trụ; thường cộng thêm khoảng 3-5% số gạch.
  • Mạch vữa dày hơn 10 mm: mạch dày thì ít gạch hơn nhưng tốn vữa hơn; mạch ngang nên giữ khoảng 10-12 mm.
  • Kích thước gạch thật: gạch cùng tên 8 x 8 x 18 của mỗi lò lệch nhau vài mm; đo vài viên rồi tính lại số viên/m² trước khi đặt cả lô.
  • Lớp trát dày hơn dự tính: tường xây không thẳng phải trát bù, lớp trát 2 cm tốn hơn lớp 1,5 cm khoảng 35% vữa.
  • Cát ẩm: cát ướt nở thể tích, cùng một thùng cát ẩm chứa ít cát khô hơn; đong cát khô hoặc cát ẩm đều nhau qua các mẻ để vữa đều mác.
  • Xi măng mua theo đợt: xi măng để lâu ở công trường dễ hút ẩm vón cục; tuyến rào dài nên chia đợt mua theo tiến độ.

Từ khối lượng vật liệu ra chi phí

Có khối lượng rồi, nhân với đơn giá tại nơi mua là ra tiền vật liệu. Với tuyến tường rào 100 dài 20 m ở ví dụ trên, giá tham khảo gạch ống 950-1.250 đ/viên, xi măng 75.000-92.000 đ/bao, cát xây tô 250.000-350.000 đ/m³, cát bê tông 350.000-475.000 đ/m³ và đá 1 x 2 280.000-365.000 đ/m³, phần gạch, xi măng, cát, đá tốn khoảng 6,9-8,9 triệu đồng. Giá vật liệu thay đổi theo khu vực và thời điểm.

Con số này chưa gồm thép, cốp pha, nhân công đào móng, đổ bê tông, xây, trát và sơn, vốn chiếm phần lớn chi phí xây tường rào gạch.

Hàng rào lưới thay cho tường xây kín

Nếu tường rào không cần che kín hoàn toàn, có thể hạ phần xây gạch xuống thành chân tường thấp hoặc bỏ hẳn tường xây, dùng hàng rào lưới trên trụ để bớt phần lớn gạch, xi măng, cát và công trát. Đăng Quân thi công trọn gói hàng rào lưới thép hàn tại TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu và Bạc Liêu, và thi công trọn gói hàng rào lưới B40, làm cả phần chân tường xây thấp, trụ bê tông hoặc trụ sắt, bảo hành 1 năm. Gọi 0965 468 871 (Thủy Tiên) hoặc 0936 283 980 (Đăng Quân), hoặc gửi email sale.dangquan@gmail.com kèm chiều dài tuyến rào, chiều cao và địa chỉ công trình để nhận báo giá.

Nếu muốn được tư vấn thêm chi tiết các sản phẩm có trong nội dung bài viết, hãy liên hệ:

CÔNG TY TNHH TM & XNK ĐĂNG QUÂN

Địa chỉ: 44 đường số 46, Phường 10, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh

Số điện thoại: 0965 468 871 (Thủy Tiên) hoặc 0936 283 980 (Đăng Quân) (Bấm gọi)

Gửi email yêu cầu báo giá: sale.dangquan@gmail.com

Zalo: 0965 468 871

Website: https://vlxddangquan.com

GỬI YÊU CẦU BÁO GIÁ

FORM NHẬN BÁO GIÁ

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

LIÊN HỆ ĐỂ NHẬN BÁO GIÁ VÀ TƯ VẤN

FORM NHẬN BÁO GIÁ