Trọng lượng thép tấm (kg) = độ dày (mm) x chiều rộng (m) x chiều dài (m) x 7,85, ví dụ tấm dày 10 mm khổ 1.500 x 6.000 mm nặng 10 x 1,5 x 6 x 7,85 = 706,5 kg. Cách nhẩm nhanh hơn là lấy 7,85 nhân với độ dày để ra số kg trên mỗi mét vuông: tấm 10 mm nặng 78,5 kg/m², tấm 5 mm nặng 39,25 kg/m². Đây là trọng lượng lý thuyết (barem) của thép carbon: tấm gân phải cộng thêm phần gân, tấm inox dùng khối lượng riêng khác, và cân thực tế luôn lệch một ít so với barem do dung sai độ dày khi cán. Bảng tra bên dưới tính sẵn kg/m² và kg/tấm cho độ dày từ 0,5 đến 50 mm theo các khổ tấm thông dụng.
Thép tấm là gì, quy cách ghi thế nào?
Thép tấm là thép dạng tấm phẳng, cán nóng hoặc cán nguội, bán theo tấm nguyên khổ hoặc cắt theo kích thước. Theo bề mặt có hai loại: thép tấm trơn và thép tấm gân (còn gọi là thép tấm nhám, thép tấm chống trượt).
Quy cách thép tấm ghi theo thứ tự dày x rộng x dài, đơn vị mm. Tấm 10 x 1.500 x 6.000 là tấm dày 10 mm, rộng 1,5 m, dài 6 m. Khi mua bán, độ dày hay được gọi theo ly: 1 ly bằng 1 mm, thép tấm 10 ly là tấm dày 10 mm. Muốn tính đúng trọng lượng, chỉ cần đọc đúng ba con số này và đổi chiều rộng, chiều dài sang mét.
Thép tấm dày từ 3 mm thường có khổ rộng 1.500 hoặc 2.000 mm, ngoài ra có khổ 1.250 mm và khổ lớn 2.500-3.000 mm, chiều dài 6.000 hoặc 12.000 mm. Tấm mỏng dưới 3 mm thường ở khổ 1.000 x 2.000 mm hoặc 1.250 x 2.500 mm. Mác thép như SS400, SPHC hay Q345B không làm thay đổi cách tính, vì thép carbon và thép hợp kim thấp đều dùng chung khối lượng riêng 7,85 g/cm³. Khác biệt giữa các mác nằm ở độ bền và khả năng gia công.
Công thức tính trọng lượng thép tấm trơn
Thép carbon có khối lượng riêng 7,85 g/cm³, tức 7.850 kg/m³. Một tấm rộng 1 m, dài 1 m, dày 1 mm có thể tích 0,001 m³, nên nặng 7.850 x 0,001 = 7,85 kg. Từ đó có công thức:
Trọng lượng (kg) = độ dày (mm) x chiều rộng (m) x chiều dài (m) x 7,85
Nếu đo cả ba kích thước bằng mm thì chia thêm cho 1.000.000: trọng lượng (kg) = dày x rộng x dài x 7,85 / 1.000.000. Sai sót hay gặp nhất là nhập chiều rộng, chiều dài theo mm vào công thức dùng mét, kết quả lớn gấp một triệu lần, hoặc nhập độ dày theo mét thay vì mm.
Tính nhanh theo mét vuông
Khối lượng 1 m² thép tấm = 7,85 x độ dày (mm). Tấm 6 mm nặng 47,1 kg/m², tấm 20 mm nặng 157 kg/m². Lấy diện tích tấm (m²) nhân với số kg/m² là ra trọng lượng. Cách này tiện khi có nhiều chi tiết cùng độ dày: cộng tổng diện tích các chi tiết rồi nhân một lần.
Ví dụ tính tấm nguyên khổ và bản mã cắt nhỏ
- Tấm nguyên khổ 12 x 2.000 x 6.000 mm: 12 x 2 x 6 x 7,85 = 1.130,4 kg.
- Bản mã 200 x 300 mm, dày 10 mm: 10 x 0,2 x 0,3 x 7,85 = 4,71 kg mỗi cái, 50 cái nặng 235,5 kg. Nếu mỗi bản mã đột 4 lỗ phi 22, mỗi cái nhẹ đi khoảng 0,12 kg, còn khoảng 4,59 kg.
Với chi tiết cắt nhỏ, nên hỏi rõ báo giá tính theo khối lượng phôi hay khối lượng chi tiết sau khi cắt, đột, vì hai con số này khác nhau.
Tính số tấm cho một chuyến xe
Lấy tải trọng hàng xe được phép chở chia cho trọng lượng một tấm, rồi lấy phần nguyên. Ví dụ xe được chở 8 tấn hàng, tấm 12 x 1.500 x 6.000 mm nặng 847,8 kg: 8.000 / 847,8 = 9,4, tức chở được 9 tấm, tổng 7.630,2 kg. Chất 10 tấm là 8.478 kg, đã vượt tải. Nên chừa dư một ít so với tải trọng cho phép, vì tấm thực tế có thể nặng hơn barem.
Cách tính trọng lượng thép tấm gân
Thép tấm gân có các gân nổi trên một mặt, nên nặng hơn tấm trơn cùng độ dày nền. Độ dày nền là độ dày phần tấm, không tính chiều cao gân. Cách tính phổ biến cộng thêm 3 kg cho mỗi mét vuông:
Trọng lượng tấm gân (kg) = [độ dày nền (mm) x rộng (m) x dài (m) x 7,85] + [3 x rộng (m) x dài (m)]
Ví dụ tấm gân 5 ly khổ 1.500 x 6.000 mm: 5 x 1,5 x 6 x 7,85 + 3 x 1,5 x 6 = 353,25 + 27 = 380,25 kg.
Con số 3 kg/m² là ước tính. Phần gân nặng bao nhiêu phụ thuộc kiểu vân (quả trám, hạt đậu) và chiều cao gân của từng nhà máy: bảng quy cách của nhà sản xuất cho thấy phần gân dao động khoảng 1-4 kg/m². Riêng tấm gân vân quả trám, dày nền 3-4 mm chỉ nặng hơn tấm trơn khoảng 2 kg/m², dày 7-8 mm nặng hơn khoảng 4 kg/m². Khi cần số chính xác để tính tải sàn hay chốt khối lượng thanh toán, dùng bảng quy cách hoặc số cân của chính lô hàng. Thép tấm gân thường dùng cho sàn, bậc thang, nắp hố.
Trọng lượng thép tấm tròn và tấm cắt hình
Tấm tròn có diện tích bằng 3,14 x D² / 4, nên:
Trọng lượng tấm tròn (kg) = 0,785 x D (m) x D (m) x độ dày (mm) x 7,85, tức khoảng 6,16 x D² x độ dày
Ví dụ tấm tròn phi 600 dày 20 mm: 6,16 x 0,6 x 0,6 x 20 = khoảng 44,4 kg. Nhiều bảng tính dùng hệ số 6,25 thay cho 6,16, kết quả cao hơn khoảng 1,4% (ví dụ trên ra 45 kg). Hệ số 6,25 chỉ là làm tròn lên, không phải khối lượng phôi. Muốn cắt tấm tròn phi 600 thì phôi vuông 600 x 600 x 20 mm nặng 56,52 kg, nhiều hơn tấm tròn khoảng 12 kg. Nếu báo giá tính theo phôi bao ngoài, khối lượng tính tiền là 56,52 kg chứ không phải 44,4 kg.
Với tấm cắt hình bất kỳ, chia hình thành các phần chữ nhật, tam giác, tròn, cộng diện tích phần có thép, bớt diện tích lỗ khoét, rồi nhân với 7,85 x độ dày. Ví dụ bản mã tam giác vuông hai cạnh 300 mm, dày 8 mm có diện tích 0,3 x 0,3 / 2 = 0,045 m², nặng 0,045 x 62,8 = khoảng 2,83 kg. Hai tam giác này xếp vừa một hình vuông nên gần như không có thép thừa. Chi tiết cong hoặc khoét nhiều thì phần thép bỏ đi lớn hơn, và cách xếp chi tiết trên tấm quyết định lượng thép thừa đó. Cách tính tiền thép và tiền công khi cắt theo bản vẽ xem tại trang gia công thép tấm theo yêu cầu.
Bảng tra trọng lượng thép tấm theo độ dày
Các bảng dưới đây tính theo khối lượng riêng 7,85 g/cm³: kg/m² làm tròn 2 chữ số thập phân, kg/tấm làm tròn 1 chữ số. Đây là trọng lượng lý thuyết, cân thực tế có dung sai.
Thép tấm mỏng 0,5-3 mm
| Độ dày (mm) | kg/m² | Tấm 1.000 x 2.000 mm (kg) | Tấm 1.250 x 2.500 mm (kg) |
|---|---|---|---|
| 0,5 | 3,93 | 7,9 | 12,3 |
| 0,8 | 6,28 | 12,6 | 19,6 |
| 1 | 7,85 | 15,7 | 24,5 |
| 1,2 | 9,42 | 18,8 | 29,4 |
| 1,5 | 11,78 | 23,6 | 36,8 |
| 2 | 15,70 | 31,4 | 49,1 |
| 2,5 | 19,63 | 39,3 | 61,3 |
| 3 | 23,55 | 47,1 | 73,6 |
Thép tấm 3-50 mm khổ 1.500 và 2.000 mm
Với tấm dài 12.000 mm, nhân đôi số kg ở cột cùng khổ rộng:
| Độ dày (mm) | kg/m² | Tấm 1.500 x 6.000 mm (kg) | Tấm 2.000 x 6.000 mm (kg) |
|---|---|---|---|
| 3 | 23,55 | 212,0 | 282,6 |
| 4 | 31,40 | 282,6 | 376,8 |
| 5 | 39,25 | 353,3 | 471,0 |
| 6 | 47,10 | 423,9 | 565,2 |
| 8 | 62,80 | 565,2 | 753,6 |
| 10 | 78,50 | 706,5 | 942,0 |
| 12 | 94,20 | 847,8 | 1.130,4 |
| 14 | 109,90 | 989,1 | 1.318,8 |
| 16 | 125,60 | 1.130,4 | 1.507,2 |
| 18 | 141,30 | 1.271,7 | 1.695,6 |
| 20 | 157,00 | 1.413,0 | 1.884,0 |
| 22 | 172,70 | 1.554,3 | 2.072,4 |
| 25 | 196,25 | 1.766,3 | 2.355,0 |
| 30 | 235,50 | 2.119,5 | 2.826,0 |
| 35 | 274,75 | 2.472,8 | 3.297,0 |
| 40 | 314,00 | 2.826,0 | 3.768,0 |
| 45 | 353,25 | 3.179,3 | 4.239,0 |
| 50 | 392,50 | 3.532,5 | 4.710,0 |
Độ dày không có trong bảng thì lấy 7,85 nhân với độ dày để ra kg/m², ví dụ tấm 28 mm nặng 219,8 kg/m².
Bảng tra trọng lượng thép tấm gân
Bảng tính theo cách cộng 3 kg/m² cho phần gân, khổ 1.500 x 6.000 mm. Số liệu là ước tính, lệch khoảng 1-2 kg/m² so với hàng thực tế tùy kiểu vân:
| Độ dày nền (mm) | Tấm trơn cùng độ dày (kg/m²) | Tấm gân ước tính (kg/m²) | Tấm gân 1.500 x 6.000 mm (kg) |
|---|---|---|---|
| 3 | 23,55 | 26,55 | 239,0 |
| 4 | 31,40 | 34,40 | 309,6 |
| 5 | 39,25 | 42,25 | 380,3 |
| 6 | 47,10 | 50,10 | 450,9 |
| 8 | 62,80 | 65,80 | 592,2 |
| 10 | 78,50 | 81,50 | 733,5 |
| 12 | 94,20 | 97,20 | 874,8 |
Trọng lượng tấm inox và thép tấm mạ kẽm
Tấm inox tính bằng cùng công thức, chỉ thay 7,85 bằng khối lượng riêng của loại inox đó. Inox 304 nặng hơn thép carbon cùng kích thước khoảng 1%, inox 201 nhẹ hơn một chút:
| Vật liệu | Khối lượng riêng (g/cm³) | Tấm 3 mm khổ 1.250 x 2.500 mm (kg) |
|---|---|---|
| Thép carbon (SS400, SPHC, Q345B…) | 7,85 | 73,6 |
| Inox 201 | khoảng 7,80 | 73,1 |
| Inox 304 | khoảng 7,93 | 74,3 |
| Inox 316 | khoảng 7,98 | 74,8 |
Thép mạ kẽm dạng tấm mỏng, cuộn (GI, SGCC) có lớp mạ ghi theo khối lượng kẽm trên mét vuông, tính tổng cả hai mặt. Lớp Z275 là 275 g/m², tức 0,275 kg/m². Tấm mạ dày 1 mm nặng khoảng 7,85 + 0,275 = 8,13 kg/m², lớp kẽm chiếm khoảng 3,5% trọng lượng; tấm 0,5 mm thì lớp kẽm chiếm khoảng 7%. Từ 6 mm trở lên, lớp mạ loại này chưa tới 1% trọng lượng nên có thể bỏ qua.
Riêng thép nhúng kẽm nóng sau gia công có lớp kẽm dày hơn nhiều, nên cộng thêm khoảng 1,2 kg/m² trở lên khi cần tính chính xác.
Vì sao trọng lượng thép tấm thực tế lệch bảng tra?
Bảng tra tính theo kích thước danh nghĩa. Tấm thật không dày đúng từng phần trăm milimet như quy cách, nên cân thực tế luôn lệch so với barem. Các nguyên nhân chính:
- Dung sai độ dày khi cán: tiêu chuẩn thép tấm cán nóng cho phép độ dày lệch cả hai phía so với danh nghĩa trong một khoảng, khoảng này tăng dần theo độ dày và khổ rộng. Lệch 0,2 mm trên tấm 3 mm là gần 7% trọng lượng, trên tấm 20 mm chỉ còn 1%. Ví dụ tấm 10 x 1.500 x 6.000 mm đo thực tế chỉ 9,7 mm thì nặng khoảng 685,3 kg, ít hơn barem 21,2 kg.
- Kích thước rộng, dài và kiểu gân: chiều rộng, chiều dài thực tế cũng có dung sai; với tấm gân, kiểu vân và chiều cao gân làm phần cộng thêm khác nhau giữa các lô.
Vì cân lệch barem nên cần biết báo giá tính theo cách nào. Có hai cách phổ biến: tính theo barem, tức theo kích thước danh nghĩa trong bảng tra, hoặc tính theo cân thực tế của lô hàng. Khi nhận báo giá, hỏi rõ cách tính để dự toán khớp với tiền thanh toán; khi nhận hàng, đo độ dày bằng thước kẹp ở vài điểm cách mép tấm và đối chiếu với quy cách đã đặt. Với kết cấu chịu lực, độ dày thực tế quan trọng hơn trọng lượng: tấm đủ cân nhưng thiếu độ dày vẫn không đạt thiết kế.
Để chốt trọng lượng và khối lượng thanh toán cho một đơn cụ thể, Đăng Quân báo giá thép tấm theo quy cách khách gửi: độ dày, khổ tấm, số lượng hoặc bản vẽ chi tiết cần cắt, đồng thời nhận cắt, chấn, đột, hàn theo bản vẽ. Gọi 0965 468 871 hoặc 0936 283 980 để nhận báo giá theo thời điểm đặt hàng.
CÔNG TY TNHH TM & XNK ĐĂNG QUÂN
Địa chỉ: 44 đường số 46, Phường 10, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0965 468 871 (Thủy Tiên) hoặc 0936 283 980 (Đăng Quân) (Bấm gọi)
Gửi email yêu cầu báo giá: sale.dangquan@gmail.com
Zalo: 0965 468 871
Website: https://vlxddangquan.com
GỬI YÊU CẦU BÁO GIÁ



