CO, CQ và MTC của thép là gì? Cách đọc hồ sơ vật liệu

CO, CQ và MTC là ba loại giấy tờ trả lời ba câu hỏi khác nhau về một lô thép. CO (Certificate of Origin) là giấy chứng nhận xuất xứ, cho biết thép được sản xuất ở nước nào, dùng cho thủ tục nhập khẩu và thuế; thép sản xuất và bán trong nước không có CO nhập khẩu. CQ (Certificate of Quality) là giấy chứng nhận chất lượng, xác nhận sản phẩm đạt một tiêu chuẩn. MTC (Mill Test Certificate) là chứng chỉ thử nghiệm do nhà máy luyện, cán thép phát hành cho từng mẻ thép, ghi thành phần hoá học và cơ tính thực đo. Khi nghiệm thu, giấy có giá trị kỹ thuật nhất là MTC, và phải đối chiếu số mẻ in trên thép với số mẻ trên MTC.

CO của thép là gì?

CO là giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá, do cơ quan hoặc tổ chức có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp. CO cho biết lô thép được sản xuất tại nước nào, không cho biết thép tốt hay xấu.

CO dùng cho ba việc chính:

  • Hưởng thuế ưu đãi: thép nhập từ nước có hiệp định thương mại với Việt Nam được hưởng thuế suất ưu đãi nếu có CO đúng mẫu của hiệp định.
  • Áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại: cơ quan hải quan dựa vào xuất xứ để áp thuế chống bán phá giá hoặc thuế tự vệ với một số mặt hàng thép.
  • Truy xuất nguồn gốc: chứng minh lô thép đến từ nước sản xuất như hợp đồng đã ghi.

Mỗi hiệp định dùng một mẫu CO riêng, ví dụ mẫu D cho hàng trong khối ASEAN, mẫu E cho hàng từ Trung Quốc theo hiệp định ASEAN và Trung Quốc, mẫu AK cho hàng Hàn Quốc theo hiệp định ASEAN và Hàn Quốc, mẫu VJ cho hàng Nhật Bản theo hiệp định Việt Nam và Nhật Bản. Một số hiệp định mới cho phép doanh nghiệp tự chứng nhận xuất xứ trên chứng từ thương mại thay cho mẫu CO.

Thép sản xuất trong nước có CO không?

Thép luyện và cán tại Việt Nam, bán cho công trình trong nước, không đi qua thủ tục nhập khẩu nên không có CO nhập khẩu. Nguồn gốc của thép trong nước thể hiện qua chứng chỉ chất lượng, chứng chỉ xuất xưởng của nhà máy, hoá đơn và phiếu xuất kho. Yêu cầu CO cho thép trong nước là yêu cầu không thực hiện được; nên yêu cầu đúng loại giấy là chứng chỉ chất lượng hoặc MTC của nhà máy.

CQ của thép là gì?

CQ là giấy chứng nhận chất lượng, xác nhận sản phẩm phù hợp với một tiêu chuẩn đã nêu, ví dụ thép tấm đạt JIS G3101 SS400 hoặc ASTM A36. CQ có thể do chính nhà sản xuất phát hành, hoặc do một tổ chức chứng nhận độc lập cấp sau khi đánh giá.

Trên thị trường, chữ CQ được dùng khá rộng: có khi là một tờ tuyên bố phù hợp chung cho cả dòng sản phẩm, có khi là chính bản MTC của lô hàng. Vì vậy khi nhận CQ, cần xem tờ giấy có ghi kết quả thử nghiệm của đúng lô thép đang giao hay không. Một CQ chỉ ghi tên sản phẩm và câu đạt tiêu chuẩn, không có số mẻ và số liệu thử, không đủ để chứng minh chất lượng của lô hàng cụ thể.

MTC của thép là gì?

MTC, còn gọi là Mill Test Certificate, Mill Test Report hoặc chứng chỉ xuất xưởng, là chứng chỉ do nhà máy luyện, cán thép phát hành, ghi kết quả thử nghiệm của từng mẻ thép (heat) tạo nên lô hàng. Mỗi mẻ thép có một số mẻ riêng, gọi là heat number; mọi tấm, cây cán ra từ mẻ đó dùng chung số mẻ và chung bộ số liệu trên MTC.

MTC khác CQ ở chỗ nó gắn với từng mẻ thép cụ thể và có số liệu thực đo, nên là căn cứ kỹ thuật chính khi nghiệm thu, lập quy trình hàn hoặc kiểm tra mác thép. MTC phải do nhà máy sản xuất phát hành; đại lý, nhà phân phối chỉ chuyển lại bản MTC của nhà máy, không tự lập MTC.

Bảng so sánh CO, CQ và MTC

Tiêu chíCOCQMTC
Trả lời câu hỏiThép sản xuất ở nước nàoThép có đạt tiêu chuẩn khôngThép của mẻ này đo được bao nhiêu
Ai phát hànhCơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước xuất khẩuNhà sản xuất hoặc tổ chức chứng nhậnNhà máy luyện, cán thép
Gắn vớiLô hàng nhập khẩuSản phẩm hoặc lô hàngTừng mẻ thép (heat number)
Có số liệu hoá học, cơ tínhKhôngTuỳ loạiCó
Thép sản xuất trong nướcKhông có CO nhập khẩuCóCó
Dùng choHải quan, thuế, truy xuất xuất xứHồ sơ chất lượngNghiệm thu kỹ thuật, quy trình hàn

Các loại chứng chỉ theo EN 10204

Tiêu chuẩn châu Âu EN 10204 chia tài liệu kiểm tra sản phẩm kim loại thành bốn loại; nhiều MTC ghi rõ loại ở góc chứng chỉ:

LoạiTênNội dungAi xác nhận
2.1Xác nhận phù hợpChỉ tuyên bố sản phẩm phù hợp đơn hàng, không có kết quả thửNhà sản xuất
2.2Báo cáo thử nghiệmCó kết quả thử, nhưng là kết quả kiểm tra chung, không phải của đúng lô giaoNhà sản xuất
3.1Chứng chỉ kiểm traKết quả thử của chính lô hàng giaoĐại diện kiểm tra của nhà sản xuất, độc lập với bộ phận sản xuất
3.2Chứng chỉ kiểm traNhư 3.1, có thêm người chứng kiến xác nhậnĐại diện nhà sản xuất cùng đại diện bên mua hoặc tổ chức giám định được chỉ định

Thép kết cấu chịu lực thường yêu cầu tối thiểu loại 3.1. Loại 3.2 phải đặt từ khi ký hợp đồng mua, vì người chứng kiến phải có mặt lúc nhà máy lấy mẫu và thử; không thể nâng một chứng chỉ 3.1 thành 3.2 sau khi thép đã xuất xưởng.

Cách đọc MTC của thép

Một tờ MTC thường có các nhóm thông tin sau, đọc theo thứ tự từ trên xuống:

  1. Thông tin nhà máy và chứng chỉ: tên nhà máy, số chứng chỉ, ngày phát hành, loại chứng chỉ theo EN 10204 nếu có.
  2. Đơn hàng và sản phẩm: tên khách, số hợp đồng, loại sản phẩm, quy cách (độ dày, khổ, chiều dài hoặc đường kính), số tấm, số cây, khối lượng.
  3. Mác thép và tiêu chuẩn: ví dụ SS400 theo JIS G3101, Q345B theo GB/T 1591, A36 theo ASTM A36.
  4. Số mẻ (heat number) và số lô: chuỗi ký tự dùng để đối chiếu với thép thực tế.
  5. Thành phần hoá học: hàm lượng C, Si, Mn, P, S và các nguyên tố khác, đôi khi kèm đương lượng carbon (CEV).
  6. Cơ tính: giới hạn chảy, độ bền kéo, độ giãn dài; với mác có yêu cầu thì có thêm năng lượng va đập và nhiệt độ thử.
  7. Kiểm tra khác và chữ ký: kiểm tra kích thước, bề mặt, uốn nếu có; dấu và chữ ký của bộ phận kiểm tra chất lượng nhà máy.

Ví dụ đối chiếu MTC thép tấm SS400

Giả sử MTC của một lô thép tấm SS400 dày 10 mm ghi các kết quả dưới đây (số liệu minh hoạ). Cách đọc là đặt từng số cạnh yêu cầu của tiêu chuẩn:

Chỉ tiêuSố trên MTC (minh hoạ)Yêu cầu JIS G3101 SS400, tấm đến 16 mmKết luận
Phốt pho (P)0,018%Tối đa 0,050%Đạt
Lưu huỳnh (S)0,009%Tối đa 0,050%Đạt
Giới hạn chảy312 MPaTối thiểu 245 MPaĐạt
Độ bền kéo448 MPa400-510 MPaĐạt
Độ giãn dài27%Theo độ dày và mẫu thửĐối chiếu bảng của tiêu chuẩn

Chỉ cần một chỉ tiêu ngoài giới hạn là lô thép không đạt mác ghi trên chứng chỉ. Với độ bền kéo, chú ý cả mức tối thiểu lẫn tối đa: SS400 có độ bền kéo 530 MPa là vượt mức trên 510 MPa.

Đương lượng carbon trên MTC

Khi chi tiết phải hàn, đương lượng carbon cho biết thép dễ hay khó hàn. Công thức thông dụng của Viện Hàn Quốc tế:

CEV = C + Mn/6 + (Cr + Mo + V)/5 + (Ni + Cu)/15

Các nguyên tố tính bằng phần trăm khối lượng, lấy từ bảng hoá học trên MTC. CEV càng cao thì vùng gần mối hàn càng dễ cứng và nứt; thép có CEV thấp, khoảng dưới 0,40, thường hàn dễ, còn khi CEV cao hơn khoảng 0,45, quy trình hàn thường phải có gia nhiệt trước và que hàn ít hydro. CEV cũng là chỉ số để so khả năng hàn giữa các mác thép thông dụng như thép tấm SS400 và Q345B.

Cách kiểm tra MTC thật, đúng lô hàng

MTC chỉ có giá trị khi nó thuộc về đúng lô thép đang giao. Các bước kiểm tra:

  • Đối chiếu số mẻ: tìm số mẻ in, dập hoặc dán trên tấm, cây, cuộn thép, hoặc trên thẻ bó hàng; số này phải có trên MTC. Không khớp một ký tự là MTC không chứng minh được cho lô thép đó.
  • Đối chiếu quy cách và số lượng: độ dày, khổ, đường kính, số tấm và khối lượng trên MTC phải bao được lô hàng giao.
  • Đối chiếu mác và tiêu chuẩn: mác ghi trên MTC phải đúng mác bản vẽ yêu cầu, ví dụ bản vẽ ghi A36 mà MTC chỉ ghi SS400 thì cần người thiết kế xem xét.
  • Xem dấu hiệu bất thường: số liệu tròn trịa giống hệt nhau qua nhiều mẻ, ngày phát hành sau ngày giao hàng, thiếu chữ ký bộ phận kiểm tra, bản chụp mờ không đọc được số mẻ.
  • Hỏi nhà máy khi cần: với lô hàng quan trọng, có thể gửi số chứng chỉ và số mẻ để nhà máy hoặc đại lý chính thức xác nhận.

Hồ sơ vật liệu thép khi nghiệm thu công trình

Nghị định 207/2026/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng (hiệu lực từ 01/07/2026) quy định vật liệu đưa vào công trình phải được nghiệm thu trước khi sử dụng. Với thép, bộ hồ sơ thường gồm:

  • Chứng chỉ chất lượng và MTC của nhà máy theo từng lô, có số mẻ đối chiếu được.
  • CO với thép nhập khẩu, kèm chứng từ nhập khẩu nếu hợp đồng yêu cầu.
  • Hoá đơn, phiếu giao hàng ghi đúng quy cách, mác thép, khối lượng.
  • Biên bản kiểm tra khi nhận hàng: kiểm quy cách, đo kích thước, cân đối chiếu, xem bề mặt.
  • Kết quả thí nghiệm mẫu do phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng thực hiện, khi hợp đồng hoặc chỉ dẫn kỹ thuật yêu cầu lấy mẫu thép đi thử lại.

Tần suất lấy mẫu thí nghiệm và chỉ tiêu cần thử do chỉ dẫn kỹ thuật của công trình và tiêu chuẩn sản phẩm quy định. Số liệu thí nghiệm lại phải đạt yêu cầu của tiêu chuẩn mác thép, và nên gần với số trên MTC; chênh lệch lớn là dấu hiệu cần làm rõ.

Đặt thép kèm đúng hồ sơ vật liệu

Đăng Quân phân phối thép tấm, thép hình và thép đặc cho công trình và xưởng chế tạo. Khi gửi yêu cầu báo giá, nên ghi rõ mác thép, tiêu chuẩn, quy cách và loại hồ sơ công trình cần (chứng chỉ chất lượng, MTC theo lô, loại EN 10204, CO nếu yêu cầu thép nhập khẩu) để được báo đúng nguồn hàng. Gọi 0965 468 871 (Thủy Tiên) hoặc 0936 283 980 (Đăng Quân), hoặc gửi email sale.dangquan@gmail.com. Đăng Quân đặt tại 44 đường 46, Phường 10, Quận 6, TP.HCM.

Nếu muốn được tư vấn thêm chi tiết các sản phẩm có trong nội dung bài viết, hãy liên hệ:

CÔNG TY TNHH TM & XNK ĐĂNG QUÂN

Địa chỉ: 44 đường số 46, Phường 10, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh

Số điện thoại: 0965 468 871 (Thủy Tiên) hoặc 0936 283 980 (Đăng Quân) (Bấm gọi)

Gửi email yêu cầu báo giá: sale.dangquan@gmail.com

Zalo: 0965 468 871

Website: https://vlxddangquan.com

GỬI YÊU CẦU BÁO GIÁ

FORM NHẬN BÁO GIÁ

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

LIÊN HỆ ĐỂ NHẬN BÁO GIÁ VÀ TƯ VẤN

FORM NHẬN BÁO GIÁ